Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 185:1986 (hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn ST SEV 3217-81) là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp thử uốn đối với các sản phẩm kim loại. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này, nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về quy trình chuẩn bị và thực hiện thử nghiệm uốn kim loại.
Phần mở đầu: Phạm vi áp dụng
Phần mở đầu của TCVN 185:1986 xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử uốn đối với kim loại nhằm xác định khả năng biến dạng dẻo của mẫu thử dưới tác động của tải trọng uốn. Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong việc kiểm tra chất lượng vật liệu kim loại phục vụ cho chế tạo cơ khí, xây dựng và các ngành công nghiệp liên quan.
Điều 1: Quy định chung và Thiết bị thử nghiệm
Điều khoản này tập trung vào các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị và dụng cụ được sử dụng trong quá trình thử uốn, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả:
- Yêu cầu đối với máy thử: Máy thử uốn hoặc máy vạn năng phải đảm bảo truyền tải trọng êm, không bị giật cục. Lực tác dụng phải được kiểm soát và đo lường chính xác theo các tiêu chuẩn đo lường hiện hành.
- Gối đỡ và mũi uốn: Các gối đỡ và mũi uốn (hoặc chày uốn) phải có kích thước, bán kính góc lượn phù hợp với yêu cầu của từng loại vật liệu cụ thể. Bề mặt tiếp xúc của gối đỡ và mũi uốn phải nhẵn, không có khuyết tật để tránh gây tập trung ứng suất cục bộ trên mẫu thử.
- Độ cứng của dụng cụ: Thiết bị gá đặt và mũi uốn phải có độ cứng đủ cao để không bị biến dạng trong quá trình thử nghiệm uốn các mẫu kim loại có độ bền cao.
Điều 2: Yêu cầu đối với Mẫu thử
Mẫu thử là yếu tố quyết định đến tính khách quan của kết quả thử nghiệm. Điều 2 quy định chi tiết về hình dáng, kích thước và phương pháp gia công mẫu:
- Hình dáng mẫu thử: Mẫu thử thường có tiết diện tròn, chữ nhật hoặc đa giác đều. Đối với các sản phẩm dạng tấm, băng hoặc ống, mẫu thử có thể được cắt trực tiếp từ sản phẩm.
- Kích thước mẫu: Chiều dài và chiều dày (hoặc đường kính) của mẫu thử phải tuân thủ nghiêm ngặt các thông số kỹ thuật được quy định trong tiêu chuẩn, đảm bảo tỷ lệ tương quan hợp lý để không làm sai lệch kết quả uốn.
- Gia công mẫu thử: Quá trình cắt và gia công cơ học mẫu thử không được làm thay đổi tính chất cơ lý của kim loại do ảnh hưởng của nhiệt hoặc biến dạng nguội. Các cạnh của mẫu thử phải được bo tròn nhẹ (vê mép) để loại bỏ các vết xước, vết nứt tế vi phát sinh trong quá trình cắt.
Điều 3: Tiến hành thử nghiệm
Quy trình thực hiện thử uốn được quy định một cách tuần tự và nghiêm ngặt nhằm hạn chế tối đa sai số do tác động ngoại cảnh:
- Nhiệt độ thử nghiệm: Thử nghiệm thông thường được tiến hành ở nhiệt độ phòng (từ 10 độ C đến 35 độ C). Đối với các trường hợp đặc biệt yêu cầu độ chính xác cao hoặc thử nghiệm trọng tài, nhiệt độ phải được duy trì ổn định ở mức 20 độ C (với sai lệch cho phép trong phạm vi hẹp).
- Đặt mẫu và tác dụng lực: Mẫu thử được đặt cân đối trên hai gối đỡ. Mũi uốn tác dụng lực vào giữa khoảng cách hai gối đỡ. Tốc độ uốn phải được duy trì ổn định và không vượt quá giới hạn quy định để đảm bảo quá trình biến dạng dẻo diễn ra liên tục.
- Góc uốn: Quá trình uốn được thực hiện cho đến khi đạt được góc uốn quy định (ví dụ: 90 độ, 120 độ, 180 độ) hoặc cho đến khi xuất hiện vết nứt đầu tiên trên bề mặt kéo của mẫu thử.
Điều 4: Đánh giá kết quả thử nghiệm
Điều khoản cuối cùng trong nhóm này đưa ra các tiêu chí cụ thể để nghiệm thu hoặc đánh giá chất lượng của mẫu kim loại sau khi thử:
- Kiểm tra bề mặt uốn: Sau khi uốn đến góc quy định, tiến hành quan sát bằng mắt thường hoặc kính lúp có độ phóng đại thấp đối với bề mặt phía ngoài (bề mặt chịu kéo) của vùng uốn.
- Tiêu chí đánh giá: Mẫu thử được coi là đạt yêu cầu nếu trên bề mặt ngoài của vùng uốn không xuất hiện các vết nứt, vết rách hoặc hiện tượng bong tróc kim loại. Ngược lại, nếu xuất hiện các khuyết tật cơ học vượt quá giới hạn cho phép, mẫu thử bị coi là không đạt.
- Ghi nhận kết quả: Kết quả thử nghiệm phải được ghi chép đầy đủ vào biên bản, bao gồm các thông tin về kích thước mẫu, bán kính mũi uốn, góc uốn đạt được và trạng thái bề mặt sau khi thử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 185 : 1986
HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ – KÍ HIỆU BẰNG HÌNH VẼ TRÊN SƠ ĐỒ ĐIÊN, THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ DÂY DẪN TRÊN MẶT BẰNG
System documents for building – Graphical sysmbols for electrical layout electric equipments and wiring on plans.
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 185 – 74 và hoàn toàn phù hợp với ST SEV 3217- 81
1. Kí hiệu các thiết bị rẽ nhánh, thiết bị nối, chỉ dẫn chiều và phưng pháp đặt dây dẫn phi phù hợp với bng 1.


3. Kí hiệu quy ước của ổ cắm tiếp xúc như bảng 3




Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 27:1991 về đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng - tiêu chuẩn thiết kế
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4756:1989 về quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5936:1995 (IEC 540 : 1982) về cáp và dây dẫn điện - Phương pháp thử cách điện và vỏ bọc (Hợp chất dẻo và nhựa chịu nhiệt)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3685:1981 về cáp, dây dẫn và dây dẫn mềm - Thuật ngữ và định nghĩa
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3947:1984 (ST. SEV 857-78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tài liệu sửa chữa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4176:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tài liệu sử dụng sản phẩm kỹ thuật dân dụng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4177:1985 (ST SEV 648-77) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chỉ dẫn trên bản vẽ về ghi nhãn và ghi dấu hiệu lên sản phẩm
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4178:1985 (ST SEV 856-78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi tiêu đề chỉ dẫn, yêu cầu kỹ thuật và bảng trên bản vẽ
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4179:1985 (ST SEV 138-81) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Biểu diễn và ký hiệu quy ước các mối ghép không tháo được
- 1Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 27:1991 về đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng - tiêu chuẩn thiết kế
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4756:1989 về quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5936:1995 (IEC 540 : 1982) về cáp và dây dẫn điện - Phương pháp thử cách điện và vỏ bọc (Hợp chất dẻo và nhựa chịu nhiệt)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3685:1981 về cáp, dây dẫn và dây dẫn mềm - Thuật ngữ và định nghĩa
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 185:1974 về Ký hiệu điện trên mặt bằng
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3947:1984 (ST. SEV 857-78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tài liệu sửa chữa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4176:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tài liệu sử dụng sản phẩm kỹ thuật dân dụng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4177:1985 (ST SEV 648-77) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chỉ dẫn trên bản vẽ về ghi nhãn và ghi dấu hiệu lên sản phẩm
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4178:1985 (ST SEV 856-78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi tiêu đề chỉ dẫn, yêu cầu kỹ thuật và bảng trên bản vẽ
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4179:1985 (ST SEV 138-81) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Biểu diễn và ký hiệu quy ước các mối ghép không tháo được
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7922:2008 về Ký hiệu bằng hình vẽ trên sơ đồ
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 185:1986 (ST SEV 3217- 81
- Số hiệu: TCVN185:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1986
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
