Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3685:1981
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3685:1981 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về hệ thống thuật ngữ và định nghĩa đối với các loại cáp, dây dẫn và dây dẫn mềm. Tiêu chuẩn này đóng vai trò thiết lập ngôn ngữ kỹ thuật thống nhất trong thiết kế, sản xuất, kiểm tra và vận hành các thiết bị truyền tải điện năng cũng như thông tin liên lạc tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các thuật ngữ, định nghĩa cốt lõi được quy định trong tiêu chuẩn.
Các thuật ngữ về phần tử dẫn điện và truyền tải tín hiệu
- Phần tử dẫn điện cơ bản: Là bộ phận cốt lõi của cáp, dây dẫn hoặc dây dẫn mềm, có chức năng trực tiếp dẫn dòng điện trong quá trình truyền tải điện năng hoặc truyền đưa các tín hiệu thông tin.
- Phần tử dẫn điện của cáp đồng trục (dây đôi): Được phân định rõ ràng thành phần tử dẫn điện bên trong và phần tử dẫn điện bên ngoài, đảm bảo cấu trúc truyền dẫn đặc thù của hệ thống cáp đồng trục.
- Phần tử cáp thông tin: Là cấu trúc bao gồm các đôi dây hoặc các đôi dây kép được xoắn cùng phía và có cùng bước xoắn, giúp tối ưu hóa khả năng truyền dẫn tín hiệu và giảm thiểu nhiễu.
Các thuật ngữ về phần tử bảo vệ, cách điện và chống tác động ngoại lực
- Phần tử bọc kín và bảo vệ bên trong: Là phần tử được chế tạo từ các vật liệu như kim loại, cao su hoặc chất dẻo. Bộ phận này có nhiệm vụ bọc kín và bảo vệ các cấu trúc bên trong của cáp, dây dẫn khỏi các tác động có hại từ môi trường ngoại cảnh.
- Phần tử của băng quấn hoặc vỏ dệt: Được cấu thành từ một vài sợi xếp song song với nhau và hoàn toàn không xoắn lại với nhau, tạo nên lớp bảo vệ cơ học linh hoạt.
- Lõi và phần tử trung tâm: Là phần tử nền tảng của cáp hoặc dây dẫn, nơi đặt các ruột dẫn đã được cách điện hoặc dây dẫn trong. Đối với dây nhôm ruột thép, đây chính là phần lõi thép bên trong. Đối với cáp thông tin, đây là toàn bộ phần cáp nằm phía trong lớp vỏ bọc hoặc lớp màn che bảo vệ.
Các thuật ngữ về màn che và các lớp bảo vệ chuyên dụng
- Màn che (Màn chắn điện từ): Là phần tử được làm bằng vật liệu dẫn điện, bọc kín xung quanh cáp. Vai trò của màn che là bảo vệ cáp chống lại ảnh hưởng của trường điện từ bên ngoài, bảo vệ mạch ngoài khỏi ảnh hưởng điện từ phát ra từ chính sợi cáp, giảm thiểu sự ảnh hưởng tương hỗ giữa các mạch nội bộ bên trong màn, hoặc tạo ra một điện trường có dạng xuyên tâm ổn định.
- Lớp bọc ngoài bảo vệ: Là phần tử bọc ngoài cùng của sản phẩm cáp (nằm ngoài lớp cách điện, màn che, vỏ hoặc lớp bọc tăng cường) nhằm gia tăng khả năng chống chịu trước các tác động vật lý và hóa học từ môi trường.
- Lớp đệm chống ăn mòn: Là một phần thuộc lớp bảo vệ cáp, được bọc phía ngoài màn che, vỏ hoặc lớp bọc tăng cường. Chức năng chính của lớp này là chống ăn mòn hóa học và ngăn ngừa các hư hỏng cơ học đối với các băng thép hoặc sợi thép của lớp vỏ giáp.
- Vỏ giáp kim loại (Vỏ thép): Là phần của lớp bảo vệ cáp được cấu tạo từ các băng kim loại hoặc sợi kim loại. Bộ phận này có nhiệm vụ bảo vệ cáp chống lại các tác động cơ học mạnh từ bên ngoài và hỗ trợ chịu tải trọng kéo trong một số điều kiện lắp đặt đặc thù.
- Lớp bảo vệ vỏ giáp thép: Là phần ngoài cùng của lớp bảo vệ cáp, có nhiệm vụ trực tiếp bảo vệ lớp vỏ giáp thép chống lại sự ăn mòn của môi trường và các tác động cơ học trực tiếp.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc chuẩn hóa các thuật ngữ và định nghĩa theo TCVN 3685:1981 giúp các kỹ sư, nhà sản xuất và cơ quan kiểm định có một hệ thống quy chiếu đồng nhất. Điều này không chỉ hạn chế sai sót trong quá trình thiết kế, chế tạo mà còn đảm bảo an toàn kỹ thuật tối đa trong quá trình thi công và vận hành hệ thống điện, thông tin liên lạc quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3685-81
CÁP DÂY DẪN VÀ DÂY DẪN MỀM
THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Cables wires and cords
Terms and Definitions
Tiêu chuẩn này quy định những thuật ngữ và định nghĩa các khái niệm cơ bản trong những lĩnh vực cáp, dây dẫn và dây dẫn mền được dùng trong khoa học kỹ thuật và sản xuất.
Những thuật ngữ quy định trong tiêu chuẩn này dùng cho các loại tài liệu, sách giáo khoa, tài liệu giảng dạy, tài liệu kỹ thuật và tra cứu. Trong những trường hợp khác cũng nên dùng các thuật ngữ này.
Nếu bản thân thuật ngữ tiêu chuẩn đã chứa đựng đầy đủ ý nghĩa của nó thì không cần định nghĩa, khi đó ở cột "định nghĩa" sẽ có dấu gạch ngang.
| Thuật ngữ | Định nghĩa |
| KHÁI NIỆM CHUNG | |
| 1. Sản phẩm cáp | Sản phẩm kỹ thuật điện dùng để truyền điện năng, tín hiệu thông tin bằng dây qua khoảng cách nào đó hoặc là để chế tạo các cuộn dây của máy điện, khí cụ và dụng cụ điện. |
| 2. Cáp | Sản phẩm cáp có một hay nhiều ruột (dây dẫn) được cách điện, đặt trong vỏ bằng kim loại hoặc bằng vật liệu khác, tùy theo điều kiện lắp đặt và điều kiện vận hành mà bên ngoài vỏ cáp còn có thể có lớp bọc bảo vệ tương ứng, kể cả đai kim loại. |
| 3. Dây dẫn | Sản phẩm cáp có một ruột không cách điện hoặc là một hay nhiều ruột được cách điện với nhau. Tùy theo điều kiện lắp đặt và khai thác mà bên ngoài có thể có vỏ bọc hoặc vỏ bện không phải bằng kim loại. Dây dẫn còn có thể là sản phẩm cáp có một sợi được cách điện hoặc một số sợi được cách điện với nhau, cùng có vỏ bọc và (hoặc) vỏ bện chúng bằng vật liệu cách điện. |
| 4. Dây dẫn mềm | Dây dẫn có nhiều sợi mềm được cách điện với nhau, mỗi sợi có mặt cắt không quá 1,5mm2. |
| CÁC PHẦN TỬ CỦA SẢN PHẨM CÁP | |
| 5. Ruột dẫn điện | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 185:1986 (ST SEV 3217- 81
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-5:2007 về cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 5: Cáp (dây) mềm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5582:1991 (ST SEV 2124-80) về cáp và dây dẫn mềm - Phương pháp xác định chỉ tiêu cơ học của lớp cách điện và vỏ
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5936:1995 (IEC 540 : 1982) về cáp và dây dẫn điện - Phương pháp thử cách điện và vỏ bọc (Hợp chất dẻo và nhựa chịu nhiệt)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6745-3:2000 (IEC 794-3 : 1994) về Cáp sợi quang - Phần 3: Quy định kỹ thuật từng phần
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3201:1979 về tiếp điện - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3674:1981 về trạm phát điện có động cơ đốt trong - Thuật ngữ và định nghĩa
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3676:1981 về vật liệu dẫn điện - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3681:1981 về vật liệu điện môi - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3683:1981 về dụng cụ đốt nóng bằng điện dùng trong sinh hoạt - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5757:1993 về Dây cáp thép - Yêu cầu kỹ thuật chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4766:1989 ( ST SEV 3227-81) về Cáp, dây dẫn và dây mềm - Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 185:1986 (ST SEV 3217- 81
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-5:2007 về cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 5: Cáp (dây) mềm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5582:1991 (ST SEV 2124-80) về cáp và dây dẫn mềm - Phương pháp xác định chỉ tiêu cơ học của lớp cách điện và vỏ
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5936:1995 (IEC 540 : 1982) về cáp và dây dẫn điện - Phương pháp thử cách điện và vỏ bọc (Hợp chất dẻo và nhựa chịu nhiệt)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6745-3:2000 (IEC 794-3 : 1994) về Cáp sợi quang - Phần 3: Quy định kỹ thuật từng phần
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3201:1979 về tiếp điện - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3674:1981 về trạm phát điện có động cơ đốt trong - Thuật ngữ và định nghĩa
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3676:1981 về vật liệu dẫn điện - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3681:1981 về vật liệu điện môi - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3683:1981 về dụng cụ đốt nóng bằng điện dùng trong sinh hoạt - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5757:1993 về Dây cáp thép - Yêu cầu kỹ thuật chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4766:1989 ( ST SEV 3227-81) về Cáp, dây dẫn và dây mềm - Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-461:2009 (IEC 60050-461 : 2008) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 461: Cáp điện
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3685:1981 về cáp, dây dẫn và dây dẫn mềm - Thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN3685:1981
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1981
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
