Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5582:1991 (hoàn toàn phù hợp với ST SEV 2124-80) quy định phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ học của lớp cách điện và vỏ bọc bằng cao su hoặc nhựa tổng hợp của cáp và dây dẫn mềm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng và quy định chung (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại cáp và dây dẫn điện mềm có lớp cách điện và vỏ bọc bảo vệ nhằm xác định độ bền kéo đứt và độ giãn dài tương đối khi đứt.
- Các phép thử được thực hiện trước và sau khi tiến hành lão hóa nhiệt để đánh giá sự thay đổi tính chất cơ học của vật liệu theo thời gian và điều kiện môi trường.
- Nhiệt độ và độ ẩm của phòng thử nghiệm phải được duy trì ổn định theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định đối với từng loại vật liệu cụ thể để đảm bảo tính chính xác và đồng nhất của kết quả đo.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 2)
- Máy thử kéo: Phải có khả năng đo lực kéo đứt với sai số không vượt quá giới hạn cho phép theo quy định kỹ thuật. Tốc độ dịch chuyển của kẹp di động phải điều chỉnh được và hoạt động ổn định trong suốt quá trình kéo.
- Dụng cụ đo kích thước: Sử dụng micromet hoặc các thiết bị đo quang học chuyên dụng có độ chính xác cao để đo chiều dày, chiều rộng hoặc đường kính của mẫu thử, hạn chế tối đa sai số đo lường.
- Dao cắt mẫu: Phải đảm bảo độ sắc bén cao để khi cắt không tạo ra các vết nứt, xước hoặc khuyết tật trên mép của mẫu thử, đặc biệt là đối với mẫu hình quả tạ.
- Chuẩn bị mẫu thử (Điều 3)
- Mẫu thử được lấy trực tiếp từ thành phẩm cáp hoặc dây dẫn mềm. Quá trình tách lớp cách điện và vỏ bọc ra khỏi ruột dẫn và các thành phần khác phải được thực hiện cẩn thận, không làm trầy xước hoặc thay đổi tính chất cơ lý của vật liệu.
- Hình dạng mẫu thử: Tùy thuộc vào kích thước của cáp, mẫu thử được chế tạo dưới dạng hình quả tạ (đối với mẫu dẹt hoặc mẫu cắt từ ống) hoặc dạng ống nguyên vẹn (đối với các lõi có kích thước nhỏ).
- Xác định kích thước mẫu: Chiều dày và chiều rộng của phần thắt lại trên mẫu hình quả tạ phải được đo tại ít nhất ba điểm khác nhau, sau đó lấy giá trị trung bình để tính toán diện tích mặt cắt ngang ban đầu của mẫu.
- Số lượng mẫu thử: Phải chuẩn bị đủ số lượng mẫu tối thiểu theo quy định cho mỗi loạt thử nghiệm (trước và sau khi lão hóa) để đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của kết quả thống kê.
- Tiến hành thử nghiệm (Điều 4)
- Kẹp mẫu vào máy thử kéo: Mẫu thử phải được định vị chắc chắn trong các kẹp của máy kéo sao cho trục dọc của mẫu trùng khít với đường tâm của lực kéo, tránh hiện tượng lệch tâm gây ứng suất không đều.
- Tốc độ kéo: Phải được thiết lập và duy trì ổn định theo đúng trị số quy định cho từng loại vật liệu cụ thể (cao su hoặc nhựa tổng hợp).
- Ghi nhận kết quả: Đo và ghi lại lực kéo lớn nhất đạt được tại thời điểm mẫu bị đứt hoàn toàn. Đồng thời, xác định khoảng cách giữa các vạch dấu trên mẫu tại thời điểm đứt để làm cơ sở tính toán độ giãn dài tương đối.
- Xử lý mẫu lỗi: Trong trường hợp mẫu bị đứt ở vị trí ngoài phạm vi vạch dấu hoặc sát mép kẹp kéo, kết quả đó phải bị hủy bỏ và tiến hành thử nghiệm lại trên một mẫu mới thay thế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÁP VÀ DÂY DẪN MỀM. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU CƠ HỌC CỦA LỚP CÁCH ĐIỆN VÀ VỎ
Cables, wires and cords. Determination of mechanical characteristics of insulation and covering
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cáp, dây dẫn điện có lớp cách điện hoặc vỏ bằng cao su, chất dẻo, quy định phương pháp xác định chỉ tiêu cơ học chịu phá hủy khi kéo đến đứt và độ dãn dài tương đối của chúng.
- Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 2124-80.
Nội dung của phương pháp là xác định lực phá hủy khi kéo và độ dãn dài tương đối đến đứt của mẫu tại trạng thái bình thường và, khi cần thiết, sau khi được già hóa nhanh dưới các dạng khác nhau.
Việc thử nghiệm mẫu trong trạng thái bình thường hoặc sau khi đã già hóa nhanh được tiến hành đồng thời trong cùng một điều kiện, trên các mẫu được chọn từ cùng một đoạn lớp cách điện hoặc vỏ.
2.1. Chọn mẫu
Từ sản phẩm cần thử, ta chọn ra ba đoạn, giữa đoạn nọ và đoạn kia ít nhất cách nhau khoảng một mét. Chiều dài mỗi đoạn cần đủ để có thể tạo được hai mẫu dài khoảng gần 100 mm để thử ở trạng thái bình thường và hai mẫu để thử dưới các dạng già hóa. Lõi của các dây dẫn dẹt không được tách rời nhau.
2.2. Hình dạng mẫu thử
Từ các đoạn dây dẫn đã được chọn ra, chế tạo các mẫu có dạng thuổng hai đầu theo hình 1 hoặc 2.
|
|
|
| Hình 1 | Hình 2 |
Thử nghiệm nên tiến hành đối với mẫu có dạng hình 2 nếu kích thước của chúng đảm bảo. Trong trường hợp đường kính chi tiết thử không đủ lớn để có thể tạo mẫu dạng thuổng thì việc thử nghiệm có thể tiến hành trên mẫu có dạng ống.
2.3. Chế tạo mẫu từ lớp cách điện
Trước khi tạo mẫu từ lớp cách, phải loại bỏ hết lớp phủ ngoài và không được làm hư hại đến lớp cách điện đó.
2.3.1. Mẫu có dạng thuổng hai đầu
Cắt lớp cách điện theo chiều dọc trục và tách phần lõi dẫn điện ra (chỉ được dùng các phương pháp cơ học, không được dùng các chất hoà tan để tách).
Để nhận được hai mặt phẳng và song song, cần làm theo mục 2.5.
2.3.2. Mẫu có dạng ống
Giữ nguyên lớp cách điện, loại bỏ phần lõi dẫn điện ra.
2.4. Chế tạo mẫu từ vỏ
2.4.1. Mẫu có dạng thuổng hai đầu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-4:2000 (IEC 227-4:1992, Amd. 1:1997) về cáp cách điện bằng Polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 4 - Cáp có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-1:2007 về cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 1: Yêu cầu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-5:2007 về cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 5: Cáp (dây) mềm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6368:1998 về cáp thép thông dụng - phương pháp xác định tải trọng phá hỏng thực tế
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5935:1995 (IEC 502 – 1983) về cáp điện lực cách điện bằng chất điện môi rắn có điện áp danh định từ 1 kV đến 30 kV do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5936:1995 (IEC 540 : 1982) về cáp và dây dẫn điện - Phương pháp thử cách điện và vỏ bọc (Hợp chất dẻo và nhựa chịu nhiệt)
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3685:1981 về cáp, dây dẫn và dây dẫn mềm - Thuật ngữ và định nghĩa
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4766:1989 ( ST SEV 3227-81) về Cáp, dây dẫn và dây mềm - Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-4:2000 (IEC 227-4:1992, Amd. 1:1997) về cáp cách điện bằng Polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 4 - Cáp có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-1:2007 về cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 1: Yêu cầu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-5:2007 về cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 5: Cáp (dây) mềm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6368:1998 về cáp thép thông dụng - phương pháp xác định tải trọng phá hỏng thực tế
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5935:1995 (IEC 502 – 1983) về cáp điện lực cách điện bằng chất điện môi rắn có điện áp danh định từ 1 kV đến 30 kV do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5936:1995 (IEC 540 : 1982) về cáp và dây dẫn điện - Phương pháp thử cách điện và vỏ bọc (Hợp chất dẻo và nhựa chịu nhiệt)
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3685:1981 về cáp, dây dẫn và dây dẫn mềm - Thuật ngữ và định nghĩa
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4766:1989 ( ST SEV 3227-81) về Cáp, dây dẫn và dây mềm - Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5582:1991 (ST SEV 2124-80) về cáp và dây dẫn mềm - Phương pháp xác định chỉ tiêu cơ học của lớp cách điện và vỏ
- Số hiệu: TCVN5582:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1991
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra


