Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5757:1993 về Dây cáp thép - Yêu cầu kỹ thuật chung quy định các nguyên tắc cơ bản, phân loại, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra đối với các loại dây cáp thép sử dụng trong các ngành công nghiệp và xây dựng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại dây cáp thép được chế tạo từ các sợi thép tròn, dùng cho các thiết bị nâng hạ, vận chuyển, khai thác mỏ, xây dựng và các mục đích kỹ thuật khác.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại cáp chuyên dùng đặc biệt như cáp viễn thông, cáp điện lực hoặc cáp dùng trong các điều kiện môi trường cực kỳ đặc thù trừ khi có thỏa thuận riêng giữa nhà sản xuất và khách hàng.
- Phân loại cáp thép (Điều 2)
Điều 2 đưa ra hệ thống phân loại cáp thép một cách khoa học dựa trên nhiều tiêu chí kỹ thuật khác nhau để người sử dụng dễ dàng lựa chọn loại cáp phù hợp với nhu cầu:
- Theo đặc điểm cấu trúc: Cáp được phân loại theo số lượng tao cáp, số lượng sợi thép trong một tao cáp và cách bố trí các sợi thép (ví dụ: cấu trúc Seale, Warrington, Filler hoặc cấu trúc tiêu chuẩn).
- Theo loại lõi cáp: Gồm cáp lõi sợi hữu cơ (FC) như đay, gai, xơ dừa hoặc sợi tổng hợp giúp tăng độ mềm dẻo và giữ dầu bôi trơn; và cáp lõi thép (IWRC hoặc WSC) giúp tăng khả năng chịu tải và chịu nhiệt độ cao.
- Theo chiều xoắn và phương pháp xoắn: Phân biệt giữa cáp xoắn phải (Z) và cáp xoắn trái (S); cáp xoắn xuôi (Lang lay) và cáp xoắn ngược (Regular lay) tùy thuộc vào hướng xoắn của tao cáp so với hướng xoắn của sợi thép.
- Theo trạng thái bề mặt sợi thép: Gồm cáp không mạ (sợi thép sáng) và cáp mạ kẽm chống ăn mòn (phân chia theo các cấp độ mạ kẽm khác nhau tùy thuộc vào môi trường làm việc).
- Theo giới hạn bền kéo của sợi thép: Cáp được phân nhóm theo các cấp độ bền kéo khác nhau của sợi thép thành phần (ví dụ: 1370, 1570, 1770, 1960 N/mm²).
- Yêu cầu kỹ thuật (Điều 3)
Điều 3 quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt đối với nguyên vật liệu chế tạo và chất lượng thành phẩm của dây cáp thép:
- Yêu cầu về sợi thép chế tạo: Sợi thép dùng để bện cáp phải đảm bảo độ đồng đều về đường kính, không bị nứt, xước sâu hoặc có các khuyết tật bề mặt làm giảm khả năng chịu lực. Giới hạn bền kéo, số lần gập và số lần xoắn của sợi thép phải đạt tiêu chuẩn quy định.
- Yêu cầu về lõi cáp: Lõi sợi hữu cơ phải được tẩm dầu bôi trơn chuyên dụng để chống mục nát và bôi trơn cho các tao cáp từ bên trong. Lõi thép phải được chế tạo từ các sợi thép có chất lượng tương đương với sợi thép bện cáp.
- Chất lượng bện cáp: Cáp phải được bện đều, chặt, không bị chồng chéo sợi hoặc tao cáp. Khi cắt, đầu cáp không được tự bung ra (đối với cáp không bung). Đường kính thực tế của cáp phải nằm trong dung sai cho phép so với đường kính danh nghĩa.
- Chất lượng bôi trơn: Toàn bộ cáp phải được bôi trơn đều bằng mỡ chuyên dụng để bảo vệ cáp khỏi bị han gỉ trong quá trình lưu kho và sử dụng ban đầu.
- Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử (Điều 4)
Điều 4 thiết lập quy trình kiểm tra chất lượng và nghiệm thu sản phẩm trước khi xuất xưởng hoặc đưa vào sử dụng:
- Quy tắc nghiệm thu: Cáp được nghiệm thu theo từng lô sản phẩm cùng chủng loại, cùng kích thước và cùng một mẻ sản xuất. Mỗi lô cáp phải kèm theo chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất ghi rõ các thông số kỹ thuật chính.
- Kiểm tra ngoại quan và kích thước: Tiến hành kiểm tra bằng mắt thường để phát hiện các khuyết tật bề mặt, kiểm tra chiều xoắn và đo đường kính thực tế của cáp bằng dụng cụ đo chuyên dụng (thước cặp) tại các vị trí khác nhau.
- Thử nghiệm cơ lý sợi thép: Tiến hành rút các sợi thép từ tao cáp để thử nghiệm kéo đứt, thử uốn gập và thử xoắn nhằm xác định các chỉ tiêu cơ lý có đạt yêu cầu thiết kế hay không.
- Thử nghiệm kéo đứt toàn bộ cáp: Xác định lực kéo đứt thực tế của mẫu cáp trên máy thử kéo chuyên dụng để so sánh với lực kéo đứt tính toán tối thiểu quy định trong tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DÂY CÁP THÉP - YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG
Steel ropes - General technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 5757-1993 do Ban kỹ thuật TCH về các vấn đề cơ khí và máy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành theo Quyết định số 1841/QĐ ngày 31 tháng 12 năm 1993.
DÂY CÁP THÉP - YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG
Steel ropes - General technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho dây cáp thép (gọi tắt là cáp) thông dụng được sản xuất từ dây thép tròn.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với dây cáp thép có công dụng đặc biệt.
1.1. Theo cách tiếp xúc giữa các lớp dây thép
| 1 - Tiếp xúc điểm | - | Đ; | |
| 2 - Tiếp xúc đường | - | Đg; | |
| 3 - Tiếp xúc điểm và đường kết hợp | - | Đ.Đg. | |
| 1.2. Theo cách bện: |
|
| |
| 1 - Tự xổ | - | X; | |
| 2 - Không tự xổ. |
|
| |
| 1.3. Theo vật liệu làm lõi: |
|
| |
| 1 - Lõi hữu cơ | - | Ao; | |
| 2 - Lõi kim loại | |||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6368:1998 về cáp thép thông dụng - phương pháp xác định tải trọng phá hỏng thực tế
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5844:1994 về Cáp điện lực điện áp đến 35kV - Yêu cầu kỹ thuật chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3685:1981 về cáp, dây dẫn và dây dẫn mềm - Thuật ngữ và định nghĩa
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3102:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để bọc dây điện và dây cáp điện
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4766:1989 ( ST SEV 3227-81) về Cáp, dây dẫn và dây mềm - Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6369:1998 về Cáp thép thông dụng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6370:1998 về Cáp thép thông dụng - Lõi sợi chính - Đặc tính kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6368:1998 về cáp thép thông dụng - phương pháp xác định tải trọng phá hỏng thực tế
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5844:1994 về Cáp điện lực điện áp đến 35kV - Yêu cầu kỹ thuật chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3685:1981 về cáp, dây dẫn và dây dẫn mềm - Thuật ngữ và định nghĩa
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3102:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để bọc dây điện và dây cáp điện
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3782:1983 về Thép dây tròn làm dây cáp
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4766:1989 ( ST SEV 3227-81) về Cáp, dây dẫn và dây mềm - Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6369:1998 về Cáp thép thông dụng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6370:1998 về Cáp thép thông dụng - Lõi sợi chính - Đặc tính kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5757:2009 (ISO 2408 : 2004) về Cáp thép sử dụng cho mục đích chung - Yêu cầu tối thiểu
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5757:1993 về Dây cáp thép - Yêu cầu kỹ thuật chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN5757:1993
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/1993
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
