Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6369:1998 về Cáp thép thông dụng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành là văn bản kỹ thuật nền tảng quy định các yêu cầu cơ bản đối với cáp thép sử dụng trong các mục đích thông dụng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại cáp thép thông dụng được chế tạo từ các sợi thép carbon có hoặc không mạ kẽm, dùng cho các thiết bị nâng hạ, vận chuyển, và các mục đích kỹ thuật chung khác.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại cáp chuyên dùng như cáp dùng trong hầm mỏ, cáp cho thang máy, cáp viễn thông, cáp cầu treo hoặc cáp hàng không vốn có những yêu cầu kỹ thuật đặc thù riêng biệt.
- Xác định các thông số kỹ thuật cơ bản cần phải tuân thủ nhằm đảm bảo an toàn vận hành và độ bền cơ học của cáp trong quá trình sử dụng thực tế.
- Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, cần phải tham chiếu đến các tiêu chuẩn liên quan sau:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử cơ lý đối với dây thép, bao gồm thử kéo, thử uốn, và thử xoắn để đánh giá chất lượng nguyên liệu đầu vào.
- Các tiêu chuẩn về lớp mạ kẽm trên sợi thép nhằm xác định khối lượng và độ bám dính của lớp mạ bảo vệ chống ăn mòn.
- Các tài liệu viện dẫn quốc tế tương đương (như tiêu chuẩn ISO liên quan đến cáp thép) để đảm bảo tính hài hòa và hội nhập quốc tế của sản phẩm cáp thép Việt Nam.
- Định nghĩa và thuật ngữ (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác cho các khái niệm chuyên ngành nhằm tránh sự hiểu sai lệch trong giao dịch thương mại và chế tạo:
- Sợi thép (Wire): Là thành phần cơ bản nhất cấu tạo nên cáp thép, được kéo nguội từ thép carbon chất lượng cao.
- Dảnh cáp (Strand): Tập hợp các sợi thép được xoắn lại với nhau theo một quy luật nhất định quanh một sợi lõi trung tâm của dảnh.
- Lõi cáp (Core): Phần trung tâm của cáp thép, có tác dụng nâng đỡ các dảnh cáp xung quanh. Lõi cáp có thể là lõi sợi tự nhiên/tổng hợp (FC) hoặc lõi thép (IWRC hoặc WSC).
- Chiều xoắn (Lay direction): Hướng xoắn của các dảnh cáp trong cáp hoặc các sợi trong dảnh cáp, bao gồm xoắn phải (Z) và xoắn trái (S).
- Kiểu xoắn (Lay type): Cách thức phối hợp hướng xoắn giữa sợi và dảnh, phổ biến là xoắn xuôi (Lang lay) và xoắn ngược (Regular lay).
- Đường kính danh nghĩa (Nominal diameter): Kích thước đường kính lý thuyết được chỉ định để định danh kích cỡ của cáp thép.
- Lực kéo đứt tối thiểu (Minimum breaking force): Giá trị lực kéo nhỏ nhất mà cáp phải đạt được khi tiến hành thử nghiệm kéo đứt mẫu cáp theo quy định.
- Phân loại và ký hiệu (Điều 4)
Quy định chi tiết về cách thức phân loại cáp thép dựa trên các đặc tính kỹ thuật và cấu trúc chế tạo:
- Theo cấu trúc cáp: Phân loại dựa trên số lượng dảnh cáp và số lượng sợi thép trong mỗi dảnh (ví dụ: cấu trúc 6x19, 6x37, 8x19).
- Theo loại lõi: Phân chia thành cáp lõi sợi (đem lại sự mềm dẻo, linh hoạt) và cáp lõi thép (tăng cường khả năng chịu lực và chống bẹp).
- Theo trạng thái bề mặt sợi thép: Gồm cáp không mạ (sợi sáng) và cáp mạ kẽm (để chống gỉ sét trong môi trường ẩm ướt hoặc hóa chất).
- Theo giới hạn bền kéo của sợi thép: Phân cấp theo các mác độ bền khác nhau (ví dụ: 1570 N/mm2, 1770 N/mm2, 1960 N/mm2) để người sử dụng lựa chọn phù hợp với tải trọng thiết kế.
- Quy ước ký hiệu: Thiết lập hệ thống ký hiệu tiêu chuẩn hóa giúp biểu thị đầy đủ các thông tin về đường kính, cấu trúc, loại lõi, chiều xoắn và cấp độ bền của cáp khi ghi nhãn hoặc đặt hàng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÁP THÉP THÔNG DỤNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Steel wire ropes for general purposes - Technical requirement
Tiêu chuẩn này quy định các dạng, tải trọng làm việc giới hạn, chế tạo và lắp ráp bộ nối cáp thông dụng.
Các bộ nối cáp nhiều móc quy định trong tiêu chuẩn này là loại móc có chiều dài danh nghĩa bằng nhau.
Chú thích - Kết cấu chung của bộ nối cáp có chiều dài móc khác nhau theo quy định của tiêu chuẩn này, nhưng giới hạn tải trọng làm việc của loại nối cáp này phải do cơ quan có thẩm quyền quyết định.
ISO 2408 : 1985 Dây cáp thép thông dụng - Đặc tính chung.
3.1 Tải trọng làm việc giới hạn (WLL): Tải trọng lớn nhất do bộ nối cáp nâng lên hạ xuống hoặc treo lơ lửng.
Khi bộ nối có một móc, tải trọng này theo phương thẳng đứng: Khi bộ nối có nhiều móc, tải trọng này đạt lớn nhất tại vị trí góc 90o hoặc 120o (xem điều 5).
4.1 Các dạng bộ nối
Các dạng bộ nối một móc được quy định trong hình 1 có thể nối hoặc không nối thêm phần nối phụ như vòng nối hoặc móc nối. Khi dùng phần nối phụ, vòng nối sẽ được lắp vào đầu cáp.

Hình 1 - Các dạng bộ nối một móc
4.2 Chiều dài danh nghĩa của bộ nối
Chiều dài danh nghĩa của bộ nối một móc là chiều dài giữa các điểm giữ của hai đầu nối ngoài cùng, đó là các đầu nối mềm, đầu cáp, móc nối hoặc vòng nối. (xem hình 1 và hình 2). Dung sai chiều dài không lớn hơn ± 2 lần đường kính dây cáp hoặc ± 0,5 % chiều dài danh nghĩa.
Chiều dài được đo khi dây không chịu tải trọng.

Hình 2 - Chiều dài của bộ nối một móc của hai phần nối ngoài cùng
4.3 Ký hiệu bộ nối
Bộ nối một móc được kí hiệu như sau:
a) dạng bộ nối (xem hình 1) ;
b) chiều dài danh nghĩa, mét (xem hình 2);
c) các phần nối ngoài cùng tại mỗi một đầu (xem điều 4.7);
d) tải trọng lớn nhất có thể nâng được (cũng là tải trọng lớn nhất đặt vào bộ nối);
e) phương pháp nối;
f) dạng dây cáp;
g) số hiệu của tiêu chuẩn này.
Chú thích - Phương pháp nối đầu cáp ảnh hưởng đáng kể đến giới hạn tải trọng làm việc giới hạn của bộ nối.
4.4 Tải trọng làm việc giới hạn (WLL)
Tải trọng làm việc giới hạn được tính theo công thức sau:
WLL = ![]()
trong đó
WLL là hạn tải trọng làm việc giới hạn của bộ nồi, tấn;
Fo là lực phá hỏng nhỏ nhất của dây cáp, kN, theo ISO 2408:1995;
ke là hệ số phụ thuộc đến dạng nối đầu dây (nối chập đầu hoặc nối đai kẹp);
ku là hệ số phụ thuộc đến cách dùng cụ thể;
k
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5864:1995 về thiết bị nâng - cáp thép, tang, ròng rọc, xích và đĩa xích - yêu cầu an toàn
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6368:1998 về cáp thép thông dụng - phương pháp xác định tải trọng phá hỏng thực tế
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5757:1993 về Dây cáp thép - Yêu cầu kỹ thuật chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6370:1998 về Cáp thép thông dụng - Lõi sợi chính - Đặc tính kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7550:2005 (ISO 4344 : 2004) về Cáp thép dùng cho thang máy - Yêu cầu tối thiểu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5757:2009 (ISO 2408 : 2004) về Cáp thép sử dụng cho mục đích chung - Yêu cầu tối thiểu
- 1Quyết định 2922/QĐ-BKHCN năm 2008 tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5864:1995 về thiết bị nâng - cáp thép, tang, ròng rọc, xích và đĩa xích - yêu cầu an toàn
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6368:1998 về cáp thép thông dụng - phương pháp xác định tải trọng phá hỏng thực tế
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5757:1993 về Dây cáp thép - Yêu cầu kỹ thuật chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6370:1998 về Cáp thép thông dụng - Lõi sợi chính - Đặc tính kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7550:2005 (ISO 4344 : 2004) về Cáp thép dùng cho thang máy - Yêu cầu tối thiểu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5757:2009 (ISO 2408 : 2004) về Cáp thép sử dụng cho mục đích chung - Yêu cầu tối thiểu
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6369:1998 về Cáp thép thông dụng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6369:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1998
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
