Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5864:1995
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5864:1995 quy định các yêu cầu an toàn kỹ thuật đối với cáp thép, tang, ròng rọc, xích và đĩa xích được sử dụng trong các thiết bị nâng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo an toàn lao động, phòng ngừa tai nạn trong quá trình vận hành các thiết bị nâng hạ tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với tất cả các loại cáp thép, tang cuốn, ròng rọc, xích tải (bao gồm xích hàn và xích tấm) và đĩa xích của các thiết bị nâng thông dụng cũng như chuyên dùng.
- Các cơ quan thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị nâng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong tiêu chuẩn này để đảm bảo an toàn tối đa cho người lao động và thiết bị.
- Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
- Văn bản thực hiện viện dẫn các tiêu chuẩn nhà nước liên quan đến thiết bị nâng, an toàn lao động và các phương pháp thử nghiệm cơ lý tính của vật liệu chế tạo.
- Các tiêu chuẩn liên quan bao gồm quy định về chế tạo cáp thép, xích hàn, xích tấm và các chi tiết quay của cơ cấu nâng hạ nhằm đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn hóa trong thiết kế, chế tạo.
- Quy định chung về an toàn (Điều 3)
- Tất cả các bộ phận chịu lực như cáp thép, xích, tang, ròng rọc và đĩa xích khi đưa vào sử dụng phải có chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất, trong đó ghi rõ các thông số kỹ thuật đặc trưng và kết quả thử nghiệm chịu tải.
- Trong trường hợp không có chứng chỉ chất lượng đi kèm, các bộ phận này bắt buộc phải được tiến hành thử nghiệm, kiểm định chất lượng theo đúng quy trình kỹ thuật chuyên ngành trước khi lắp đặt vào thiết bị nâng.
- Nghiêm cấm việc sử dụng các bộ phận bị nứt, rạn, mòn quá giới hạn cho phép hoặc có các khuyết tật kỹ thuật khác gây mất an toàn trong quá trình vận hành.
- Yêu cầu an toàn đối với cáp thép (Điều 4)
- Lựa chọn cáp thép: Cáp thép phải được lựa chọn phù hợp với tải trọng nâng, chế độ làm việc của thiết bị nâng và điều kiện môi trường xung quanh. Hệ số an toàn của cáp phải đáp ứng đúng trị số quy định cho từng loại cơ cấu nâng cụ thể.
- Tính toán hệ số an toàn: Hệ số an toàn của cáp thép được xác định dựa trên tỷ số giữa lực đứt thực tế của cáp và lực căng lớn nhất xuất hiện trong nhánh cáp khi nâng tải trọng định mức, đảm bảo cáp không bị đứt gãy đột ngột khi làm việc quá tải nhẹ.
- Cố định đầu cáp: Đầu cáp thép phải được cố định chắc chắn vào tang cuốn hoặc các bộ phận liên kết khác bằng các phương pháp an toàn như dùng nêm, kẹp cáp, hoặc bện cáp. Số lượng kẹp cáp và chiều dài đoạn bện phải tuân thủ đúng thiết kế kỹ thuật tiêu chuẩn.
- Kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ: Cáp thép phải được bôi trơn định kỳ bằng mỡ chuyên dụng và được kiểm tra thường xuyên để phát hiện kịp thời các dấu hiệu hư hỏng như đứt sợi, mòn, gỉ sét hoặc biến dạng hình học nhằm có phương án thay thế kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5864 : 1995
THIẾT BỊ NÂNG - CÁP THÉP, TANG, RÒNG RỌC, XÍCH VÀ ĐĨA XÍCH - YÊU CẦU AN TOÀN:
Lifting appliances - Wire ropes, drums, pulleys, chains and chain wheels – safety requirements.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại thiết bị nâng và quy định các yêu cầu an toàn đối với cáp thép, tang ròng rọc, xích và đĩa xích.
1. Cáp thép
1.1. Cáp thép dùng trong thiết bị nâng nhất thiết phải có chứng từ kĩ thuật.
1.2. Cáp thép phải được chọn, tính toán và bố trí phù hợp với đặc tính và công dụng của chúng và phải tính đến chế độ làm việc của thiết bị nâng được phân loại theo TCVN 5862: 1995.
1.3. Chọn cáp
1.3.1. Tải trọng kéo đứt cáp Fo. Cáp được chọn phải có tải trọng kéo đứt đạt giá trị tối thiểu.
Trong đó:
F0=SZp
S - Lực căng cáp lớn nhất, tính bằng Niutơn (N), xác định bởi các nhân tố sau:
- Tải lớn nhất cho phép vận hành đối với thiết bị nâng;
- Trọng lượng bộ phận mang tải và bộ ròng rọc động (bộ múp);
- Bộ suất palăng;
- Hiệu suất các ròng rọc;
- Trọng lượng phần cáp treo tải được tính đến, nếu độ dài của nó lớn hơn 5m. Zp - Hệ số an toàn.
1.3.2. Chọn hệ số an toàn Zp. Hệ số an toàn đối với cáp mang tải phải chọn phù hợp với nhóm chế độ làm việc của cơ cấu được phân loại theo TCVN 5862: 1995. Bảng l quy định giá trị tối thiểu của Zp.
Bảng 1 - Giá trị Zp
| Nhóm chế độ làm việc của cơ cấu | M1 | M2 | M3 | M4 | M5 | M6 | M7 | M8 |
| ZP | 3,15 | 3,35 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5863:1995 về thiết bị nâng - yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6368:1998 về cáp thép thông dụng - phương pháp xác định tải trọng phá hỏng thực tế
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6374:1998 về Xích con lăn chính xác bước ngắn và đĩa xích
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6375:1998 về Xích con lăn chính xác bước kép và đĩa xích dùng cho truyền động và băng tải
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6376:1998 về Xích và đĩa xích - Xích bạc lót chính xác bước ngắn và đĩa xích
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2218:1977 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc trình bày bản vẽ chế tạo đĩa xích dùng cho xích kéo dạng bản
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6369:1998 về Cáp thép thông dụng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6370:1998 về Cáp thép thông dụng - Lõi sợi chính - Đặc tính kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1582:1985 về Xích treo dùng trong lò xi măng quay
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7551:2005 (ISO 2374 : 1983)
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4244:1986 về tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng toàn phần - quy phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5862:1995 về thiết bị nâng – phân loại theo chế độ làm việc
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5863:1995 về thiết bị nâng - yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4244:2005 về thiết bị nâng - thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6368:1998 về cáp thép thông dụng - phương pháp xác định tải trọng phá hỏng thực tế
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6374:1998 về Xích con lăn chính xác bước ngắn và đĩa xích
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6375:1998 về Xích con lăn chính xác bước kép và đĩa xích dùng cho truyền động và băng tải
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6376:1998 về Xích và đĩa xích - Xích bạc lót chính xác bước ngắn và đĩa xích
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2218:1977 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc trình bày bản vẽ chế tạo đĩa xích dùng cho xích kéo dạng bản
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6369:1998 về Cáp thép thông dụng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6370:1998 về Cáp thép thông dụng - Lõi sợi chính - Đặc tính kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1582:1985 về Xích treo dùng trong lò xi măng quay
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7551:2005 (ISO 2374 : 1983)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5864:1995 về thiết bị nâng - cáp thép, tang, ròng rọc, xích và đĩa xích - yêu cầu an toàn
- Số hiệu: TCVN5864:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
