Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6376:1998 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1395:1997) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu đối với xích bạc lót chính xác bước ngắn và đĩa xích tương thích. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hình các thông số kích thước, dung sai, phương pháp thử nghiệm và độ bền kéo tối thiểu nhằm đảm bảo tính đồng bộ, an toàn và hiệu quả trong truyền động cơ khí.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 6376:1998:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Quy định các đặc tính kỹ thuật của xích bạc lót chính xác bước ngắn thích hợp cho việc truyền động cơ khí và các ứng dụng liên quan.
- Xác định các thông số kích thước chi tiết, dung sai chế tạo, phương pháp đo và giới hạn bền kéo tối thiểu của xích.
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với đĩa xích đi kèm để đảm bảo sự ăn khớp hoàn hảo và giảm thiểu hao mòn trong quá trình vận hành.
- Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn (Normative references)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các văn bản và tiêu chuẩn liên quan khác:
- Các tiêu chuẩn quốc tế về vật liệu thép chế tạo xích và đĩa xích nhằm đảm bảo độ cứng và độ bền mỏi.
- Các tài liệu hướng dẫn về phương pháp thử nghiệm kéo đứt và đo lường kích thước hình học của các chi tiết cơ khí chính xác.
- Sự liên kết chặt chẽ với hệ thống tiêu chuẩn ISO giúp sản phẩm sản xuất theo TCVN 6376:1998 có khả năng lắp lẫn toàn cầu.
- Điều 3: Định nghĩa và Ký hiệu (Definitions and Symbols)
Điều khoản này thiết lập hệ thống thuật ngữ và ký hiệu chuẩn hóa dùng thống nhất trong toàn bộ tiêu chuẩn:
- Xích bạc lót (Bush chain): Là loại xích truyền động trong đó các mắt xích liên kết với nhau thông qua bạc lót và chốt, không sử dụng con lăn (roller) như xích con lăn thông thường.
- Bước xích (Pitch - p): Khoảng cách giữa tâm của hai chốt liên tiếp, đây là thông số cơ bản nhất quyết định kích thước của xích và đĩa xích.
- Các ký hiệu kích thước cốt lõi: Bao gồm d1 (đường kính ngoài của bạc lót), b1 (chiều rộng trong giữa các má xích trong), d2 (đường kính chốt), b2 (chiều dài chốt), và T (chiều dày má xích).
- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật đối với xích (Chains)
Đây là nội dung trọng tâm quy định chi tiết về cấu tạo, kích thước và các chỉ tiêu chất lượng của xích bạc lót:
- Cấu trúc và lắp ráp: Xích phải được cấu thành từ các má xích trong, má xích ngoài, chốt và bạc lót được lắp ghép chính xác. Các chi tiết phải được xử lý bề mặt để chống mài mòn và tăng tuổi thọ làm việc.
- Thông số kích thước và dung sai: Tiêu chuẩn quy định bảng kích thước giới hạn nghiêm ngặt cho từng loại bước xích. Dung sai của bước xích trên toàn bộ chiều dài đo phải nằm trong giới hạn cho phép để tránh hiện tượng xích bị căng hoặc trùng quá mức khi vận hành.
- Giới hạn bền kéo tối thiểu (Minimum tensile strength): Quy định lực kéo đứt tối thiểu mà xích phải chịu được khi thử nghiệm tải trọng tĩnh. Đây là chỉ số an toàn bắt buộc để đảm bảo xích không bị đứt gãy dưới tải trọng làm việc định mức.
- Phương pháp đo và kiểm tra: Hướng dẫn chi tiết cách thức đo chiều dài xích dưới một tải trọng đo tiêu chuẩn để xác định sai lệch bước xích thực tế so với lý thuyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XÍCH BẠC LÓT CHÍNH XÁC BƯỚC NGẮN VÀ ĐĨA XÍCH
Short pitch transmission precision bush chains and chain wheels
Tiêu chuẩn này quy định đặc tính kỹ thuật của xích bạc lót chính xác bước ngắn một dãy, nhiều dãy và đĩa xích tương ứng, dùng trong truyền động cơ khí.
Tiêu chuẩn quy định kích thước, dung sai, Iực đo, tải trọng phá hỏng nhỏ nhất và chỉ áp dụng cho xích có bước 6,35 mm và 9,525 mm.
2.1. Hình dạng và kết cấu của xích được quy định trong các hình vẽ 1, 2 và 3
2.2. Ký hiệu
Xích được kí hiệu như quy định ở cột 1 của bảng 1 và 1M, cụ thể
- 04 C cho xích có bước 6,35 mm;
- 0,6 C cho xích có bước 9,525 mm.
Sau đó thêm
- số 1 nếu là xích 1 dãy
- số 2 nếu là xích kép (hai dãy)
- số 3 nếu là xích 3 dãy;
- số hiệu tiêu chuẩn này.
Ví dụ: Xích bạc lót chính xác, có bước 6,35 mm, hai dãy.
04 C - 2 - TCVN 6376 : 1998

Hình 1 - Các dạng xích
2.3. Kích thước
Các kích thước của xích được quy định trong các bảng 1 và 1M . Các kích thước lớn nhất và nhỏ nhất đã quy định đảm bảo tính lắp lẫn hoàn toàn các mắt xích chế tạo ở các cơ sở khác nhau. Dung sai này biểu thị các giới hạn lắp lẫn, không phải là dung sai thực tế dùng trong chế tạo.
2.4. Độ bền kéo nhỏ nhất
2.4.1. Độ bền kéo nhỏ nhất là độ bền của mẫu thử khi thử kéo phá hỏng, như đã xác định trong điều 2.4.2. Độ bền kéo nhỏ nhất không phải là tải trọng làm việc.
2.4.2. Đặt từ từ một lực kéo không nhỏ hơn quy định ở bảng 1 và bảng 1M vào hai đầu chiều dài đoạn xích thử bao gồm ít nhất năm bước xích. Hai đầu chiều dài xích thử được móc bằng hai móc nối cho phép chuyển động tự do ở cả hai đầu của đường trục xích, trong mặt phẳng vuông góc với khớp nối.
Không công nhận kết quả thử khi vị trí hỏng xuất hiện liền sát với móc nối
Sự phá hỏng mẫu xuất hiện tại thời điểm mà độ giãn dài không tăng hơn nữa khi tăng tải trọng, tức là tại đỉnh của biểu đồ tải trọng / độ giãn dài.
2.4.3. Khi thử kéo phá hỏng mẫu, mặc dù xích không xuất hiện vết hỏng khi lực kéo đạt đến tải trọng phá hỏng nhỏ nhất, song xích đó cũng phải bỏ đi.
2.5. Tải trọng thử
Toàn bộ xích được thử với tải trọng bằng 1/3 tải trọng kéo phá hỏng nhỏ nhất quy định ở các bảng 1 và 1M.
2.6. Độ chính xác chiều dài
Xích chế tạo xong phải được kiểm tra chiều dài sau khi chịu tải trọng thử và trước khi được bôi trơn.
Chiều dài tiêu chuẩn nhỏ nhất để đo là 610 mm và được kết thúc tại mỗi một đầu bằng một mắt trong.

Mắt trong
|
|
|
| Mắt ngoài một lớp |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 22TCN 297:2002 về phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - xích mô tô - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 22TCN 298:2002 về phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - xích ống con lăn truyền động bước ngắn chính xác và đĩa xích - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4062:1985 về máy nông nghiệp khớp bảo vệ của truyền động xích và băng tải - kiểu và kích thước cơ bản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 181:1996 về băng tải, gầu tải, xích tải, vít tải - sai số lắp đặt
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5864:1995 về thiết bị nâng - cáp thép, tang, ròng rọc, xích và đĩa xích - yêu cầu an toàn
- 6Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 172:1989 về xích treo trong lò xi măng
- 7Tiêu chuẩn ngành 10TCN 920-2:2006 về máy nông lâm nghiệp và thuỷ lợi - Máy kéo nông nghiệp - Trục trích công suất phía sau loại 1, 2 và 3 - Phần 2: Máy kéo có khoảng cách vết bánh hoặc xích hẹp, kích thước vỏ bảo vệ và vùng không gian trống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6374:1998 về Xích con lăn chính xác bước ngắn và đĩa xích
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6375:1998 về Xích con lăn chính xác bước kép và đĩa xích dùng cho truyền động và băng tải
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2218:1977 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc trình bày bản vẽ chế tạo đĩa xích dùng cho xích kéo dạng bản
- 1Quyết định 2922/QĐ-BKHCN năm 2008 tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 22TCN 297:2002 về phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - xích mô tô - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 22TCN 298:2002 về phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - xích ống con lăn truyền động bước ngắn chính xác và đĩa xích - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4062:1985 về máy nông nghiệp khớp bảo vệ của truyền động xích và băng tải - kiểu và kích thước cơ bản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 181:1996 về băng tải, gầu tải, xích tải, vít tải - sai số lắp đặt
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5864:1995 về thiết bị nâng - cáp thép, tang, ròng rọc, xích và đĩa xích - yêu cầu an toàn
- 7Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 172:1989 về xích treo trong lò xi măng
- 8Tiêu chuẩn ngành 10TCN 920-2:2006 về máy nông lâm nghiệp và thuỷ lợi - Máy kéo nông nghiệp - Trục trích công suất phía sau loại 1, 2 và 3 - Phần 2: Máy kéo có khoảng cách vết bánh hoặc xích hẹp, kích thước vỏ bảo vệ và vùng không gian trống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6374:1998 về Xích con lăn chính xác bước ngắn và đĩa xích
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6375:1998 về Xích con lăn chính xác bước kép và đĩa xích dùng cho truyền động và băng tải
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2218:1977 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc trình bày bản vẽ chế tạo đĩa xích dùng cho xích kéo dạng bản
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6376:1998 về Xích và đĩa xích - Xích bạc lót chính xác bước ngắn và đĩa xích
- Số hiệu: TCVN6376:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1998
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra


