Giới thiệu chung về Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD do Bộ Xây dựng ban hành là văn bản pháp quy kỹ thuật bắt buộc áp dụng trong hoạt động lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng tại Việt Nam. Quy chuẩn này thiết lập các giới hạn kỹ thuật tối thiểu và tối đa nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững, an toàn, mỹ quan và bảo vệ môi trường tại các đô thị và điểm dân cư nông thôn.
Chương I: Các quy định chung
Chương này tập trung vào việc định hình phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và các thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi phục vụ cho công tác quy hoạch:
- Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với mọi hoạt động quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chi tiết đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến công tác quy hoạch xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
- Hệ thống thuật ngữ: Định nghĩa rõ ràng các khái niệm kỹ thuật quan trọng như chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng (thuần và gộp), hệ số sử dụng đất, khoảng lùi công trình, và các loại đất trong đô thị.
Chương II: Quy hoạch không gian
Đây là nội dung cốt lõi quy định về việc tổ chức không gian đô thị và phân bổ quỹ đất sử dụng. Các tiêu chuẩn kỹ thuật được kiểm soát chặt chẽ bao gồm:
- Chỉ tiêu sử dụng đất: Quy định hạn mức đất tối thiểu cho các khu chức năng như đất ở, đất công trình công cộng, đất cây xanh, và đất giao thông.
- Mật độ xây dựng: Xác định công thức tính và khống chế mật độ xây dựng tối đa đối với các loại công trình (nhà ở liên kế, biệt thự, chung cư, công trình công cộng) theo chiều cao và diện tích lô đất.
- Khoảng lùi công trình: Quy định khoảng cách tối thiểu từ mặt tiền công trình đến chỉ giới đường đỏ tùy thuộc vào chiều cao công trình và lộ giới đường.
- Quy hoạch hệ thống hạ tầng xã hội: Tiêu chuẩn về bán kính phục vụ và quy mô diện tích của trường học, bệnh viện, chợ, và các trung tâm văn hóa - thể thao.
Chương III: Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
Quy định các giải pháp kỹ thuật nhằm tạo mặt bằng xây dựng an toàn và bền vững:
- San nền và thoát nước mặt: Xác định cao độ nền xây dựng khống chế nhằm phòng chống ngập lụt, tính toán tần suất mưa và lưu lượng thoát nước mưa hợp lý.
- Phòng chống thiên tai: Các giải pháp bảo vệ đô thị khỏi sạt lở đất, lũ quét, và triều cường.
Chương IV: Quy hoạch giao thông
Thiết lập mạng lưới giao thông đô thị đồng bộ và an toàn:
- Mạng lưới đường: Phân cấp hệ thống đường đô thị (đường cao tốc, đường trục chính, đường liên khu vực, đường nội bộ) và quy định chiều rộng lộ giới tối thiểu.
- Hạ tầng tĩnh: Tiêu chuẩn về diện tích bãi đỗ xe, vị trí nhà ga, bến xe khách và xe tải.
- An toàn giao thông: Quy định về tầm nhìn tại các nút giao cắt, bán kính cong và hành lang bảo vệ an toàn giao thông.
Chương V: Quy hoạch cấp nước
Đảm bảo nguồn nước sạch đầy đủ và an toàn cho sinh hoạt và sản xuất:
- Tiêu chuẩn dùng nước: Định mức cấp nước sinh hoạt tính theo đầu người cho từng loại đô thị.
- Nguồn nước và công trình cấp nước: Yêu cầu về bảo vệ nguồn nước, khoảng cách an toàn vệ sinh cho các nhà máy nước và mạng lưới đường ống truyền dẫn.
- Cấp nước chữa cháy: Quy định về lưu lượng, áp lực và bố trí các họng cứu hỏa dọc theo các tuyến đường.
Chương VI: Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
Nhóm quy định nhằm bảo vệ môi trường sống và mỹ quan đô thị:
- Thoát nước thải: Tiêu chuẩn thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Quản lý chất thải rắn: Quy hoạch các điểm tập kết, trạm trung chuyển và khu xử lý chất thải rắn tập trung với khoảng cách an toàn môi trường nghiêm ngặt.
- Nghĩa trang: Quy định quy mô, vị trí và khoảng cách ly vệ sinh của nghĩa trang đối với các khu dân cư và nguồn nước sinh hoạt.
Chương VII: Quy hoạch cấp điện
Đảm bảo cung cấp năng lượng điện an toàn, liên tục:
- Phụ tải điện: Tiêu chuẩn dự báo nhu cầu cấp điện cho sinh hoạt, công nghiệp và chiếu sáng công cộng.
- Hành lang an toàn lưới điện: Quy định nghiêm ngặt về khoảng cách an toàn đối với đường dây dẫn điện cao thế và các trạm biến áp.
Phần phụ lục
Cung cấp các công thức toán học tính toán mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, các bảng biểu tra cứu chỉ tiêu kỹ thuật chi tiết và các sơ đồ minh họa trực quan giúp các kỹ sư, kiến trúc sư áp dụng chính xác quy chuẩn vào thực tế thiết kế quy hoạch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCXDVN 01: 2008/BXD
Vietnam Building Code. Regional and Urban Planning and Rural Residental Planning
HÀ NỘI - 2008
BỘ XÂY DỰNG
|
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD do Viện Quy hoạch đô thị - nông thôn biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ trình duyệt, Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 3 tháng 4 năm 2008. Quy chuẩn này được soát xét và thay thế phần II, tập I, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
MỤC LỤC
CHƯƠNG I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi áp dụng
1.2 Giải thích từ ngữ
1.3 Khu vực bảo vệ công trình và khoảng cách ly vệ sinh, an toàn
1.4 Yêu cầu đối với công tác quy hoạch xây dựng
CHƯƠNG II. QUY HOẠCH KHÔNG GIAN
2.1 Quy hoạch không gian vùng
2.2 Tổ chức không gian trong quy hoạch chung xây dựng đô thị
2.3 Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
2.4 Quy hoạch các đơn vị ở
2.5 Quy hoạch hệ thống các công trình dịch vụ đô thị
2.6 Quy hoạch cây xanh đô thị
2.7 Quy hoạch khu công nghiệp và kho tàng
2.8 Thiết kế đô thị
2.9 Quy hoạch không gian ngầm
2.10 Quy hoạch cải tạo các khu vực cũ trong đô thị
2.11 Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
CHƯƠNG III. QUY HOẠCH CHUẨN BỊ KỸ THUẬT
3.1 Các quy định chung đối với quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
3.2 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật vùng
3.3 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đô thị
3.4 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật điểm dân cư nông thôn
CHƯƠNG IV. QUY HOẠCH GIAO THÔNG
4.1 Các quy định chung về quy hoạch giao thông
4.2 Quy hoạch giao thông vùng
4.3 Quy hoạch giao thông đô thị
4.4 Quy hoạch giao thông điểm dân cư nông thôn
CHƯƠNG V. QUY HOẠCH CẤP NƯỚC47
5.1 Khu vực bảo vệ công trình c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Luật Đường sắt 2005
- 2Bộ luật Hàng hải 2005
- 3Thông tư 15/2005/TT-BXD hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng do Bộ xây dựng ban hành
- 4Nghị định 106/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp
- 5Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006
- 6Nghị định 71/2006/NĐ-CP về quản lý cảng biển và luồng hàng hải
- 7Nghị định 109/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đường sắt
- 8Quyết định 1329/2002/QÐ-BYT về Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Luật Đê điều 2006
- 10Nghị định 59/2007/NĐ-CP về việc quản lý chất thải rắn
- 11Luật Điện Lực 2004
- 12Nghị định 94/2007/NĐ-CP về quản lý hoạt động bay
- 13Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001
- 14Luật phòng cháy và chữa cháy 2001
- 15Luật Giao thông đường bộ 2001
- 16Luật di sản văn hóa 2001
- 17Nghị định 92/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Di sản văn hoá
- 18Nghị định 35/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật phòng cháy và chữa cháy
- 19Nghị định 143/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- 20Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004
- 21Nghị định 186/2004/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 22Nghị định 08/2005/NĐ-CP về quy hoạch xây dựng
- 23Quyết định 09/2005/QĐ-BYT về Tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 24Thông tư 13/2007/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn do Bộ Xây dựng ban hành
- 25Quyết định 04/2008/QĐ-BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 26Quyết định 439/BXD-CSXD năm 1997 về Quy chuẩn Xây dựng tập II và tập III do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 27Quyết định 682/BXD-CSXD về Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 28Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 261:2001 về bãi chôn lấp chất thải rắn – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- 29Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6436:1998 về âm học - tiếng ồn do phương tiện giao thông đường bộ phát ra khi đỗ - mức ồn tối đa cho phép do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 30Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5949:1998 về âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - Mức ồn tối đa cho phép
- 31Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6774:2000 về chất lượng nước - chất lượng nước ngọt bảo vệ đời sống thủy sinh
- 32Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6772:2000 về chất lượng nước - nước thải sinh hoạt - giới hạn ô nhiễm cho phép do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 33Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6773:2000 về chất lượng nước – chất lượng nước dùng cho thuỷ lợi
- 34Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6560:1999 về chất lượng không khí - khí thải lò đốt chất thải rắn y tế - giới hạn cho phép
- 35Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 320:2004 về bãi chôn lấp chất thải nguy hại - tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- 36Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5942:1995 về chất lượng nước - tiêu chuẩn chất lượng nước mặt
- 37Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5943:1995 về chất lượng nước - tiêu chuẩn chất lượng nước biển ven hồ
- 38Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5948:1999 về âm học - tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - mức ồn tối đa cho phép
- 39Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 33:2006 về cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình - tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- 40Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5937:2005 về chất lượng không khí - tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 41Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5945:2005 về nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải
- 42Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 104:2007 về đường đô thị - yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 43Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:2005 về đường ôtô - yêu cầu thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 44Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5940:2005 về chất lượng không khí - tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 45Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5729:1997 về đường ôtô cao tốc - Yêu cầu thiết kế
- 46Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5938:2005 về chất lượng không khí - nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 47Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5939:2005 về chất lượng không khí - tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 48Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4117:1985 về đường sắt khổ 1435 mm - tiêu chuẩn thiết kế
- 49Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7382:2004 về chất lượng nước - Nước thải bệnh viện - Tiêu chuẩn thải do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 50Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6696:2000 về chất thải rắn - bãi chôn lấp hợp vệ sinh - yêu cầu chung về bảo vệ môi trường do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 51Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6706:2000 về chất thải nguy hại - phân loại do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 52Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7222:2002 về yêu cầu chung về môi trường đối với các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 53Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6962:2001 về rung động và chấn động - rung động do các hoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp - mức tối đa cho phép đối với môi trường khu công cộng và khu dân cư
- 54Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4449:1987 về Quy hoạch xây dựng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
- 55Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 233:1999 về Các chỉ tiêu lựa chọn nguồn nước mặt - nước ngầm phục vụ cho hệ thống cấp nước sinh hoạt
- 56Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5948:1995 về Âm học - Tiếng ồn phương tiện giao thông vận tải đường bộ - Mức ồn cho phép tối đa
- 57Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2019/BXD về Quy hoạch xây dựng
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD về quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: QCXDVN01:2008/BXD
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 03/04/2008
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

