Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7222:2002 về yêu cầu chung về môi trường đối với các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7222:2002 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 200 "Chất lượng chất thải" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cơ bản về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, thiết kế, xây dựng và vận hành các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung về bảo vệ môi trường đối với các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung có công suất thiết kế từ 50 m3/ngày đêm trở lên. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường thực hiện công tác thẩm định, thanh tra, kiểm tra và giám sát hoạt động của các trạm xử lý nước thải.
- Các tổ chức tư vấn, thiết kế, chủ đầu tư trong quá trình lập dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật và xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.
- Các đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung tại các đô thị, khu dân cư, khu đô thị mới hoặc các khu chức năng tương đương.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về chất lượng môi trường, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, nước ngầm và nước thải sau xử lý khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng không khí xung quanh, khí thải phát sinh từ các công trình xử lý nước thải.
- Các quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của các thiết bị cơ khí trong trạm xử lý (như máy bơm, máy thổi khí).
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi để thống nhất cách hiểu và áp dụng thực tế:
- Nước thải sinh hoạt: Là nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của con người như tắm giặt, tẩy rửa, vệ sinh, nấu ăn từ các hộ gia đình, khu dân cư, cơ quan hành chính, trường học, bệnh viện và các cơ sở dịch vụ công cộng.
- Trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung: Là tổ hợp các công trình công nghệ, thiết bị kỹ thuật được xây dựng đồng bộ để thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt của một khu vực đô thị hoặc khu dân cư tập trung đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Khoảng cách an toàn môi trường (Vùng đệm): Là khoảng cách tối thiểu từ ranh giới các công trình xử lý nước thải (đặc biệt là các nguồn phát sinh mùi hôi, tiếng ồn) đến ranh giới khu dân cư, trường học, bệnh viện hoặc các công trình công cộng lân cận nhằm bảo vệ sức khỏe người dân.
4. Yêu cầu chung về môi trường đối với trạm xử lý nước thải (Điều 4)
Đây là nội dung pháp lý và kỹ thuật trọng tâm quy định các nguyên tắc bắt buộc từ khâu quy hoạch đến vận hành:
- Yêu cầu về vị trí và địa điểm xây dựng: Vị trí xây dựng trạm xử lý phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch ngành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Địa điểm được chọn phải nằm ở cuối hướng gió chủ đạo đối với khu dân cư lân cận, không nằm trong vùng thường xuyên bị ngập lụt vào mùa mưa và có điều kiện địa chất công trình ổn định.
- Thiết lập khoảng cách an toàn môi trường: Trạm xử lý phải thiết lập vùng đệm cây xanh xung quanh để giảm thiểu lan truyền mùi hôi, tiếng ồn và bụi mịn. Khoảng cách từ các công trình xử lý sinh học hở, sân phơi bùn đến khu dân cư phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về khoảng cách an toàn sinh học.
- Lựa chọn công nghệ xử lý: Công nghệ được áp dụng phải đảm bảo xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Ưu tiên các công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường, có hiệu suất xử lý cao, tiết kiệm năng lượng, dễ vận hành và có khả năng nâng cấp công suất khi nhu cầu tăng lên.
- Kiểm soát ô nhiễm thứ cấp: Trạm xử lý phải có giải pháp kỹ thuật để kiểm soát và xử lý triệt để các nguồn ô nhiễm phát sinh trong quá trình vận hành. Cụ thể là phải thu gom và xử lý mùi hôi từ các bể phân hủy, bể chứa bùn; lắp đặt thiết bị giảm thanh cho máy thổi khí, máy bơm; thu gom và xử lý rác thải từ song chắn rác theo đúng quy định về quản lý chất thải rắn.
- Quản lý và xử lý bùn thải: Bùn thải phát sinh từ quá trình xử lý sinh học và hóa lý phải được thu gom, ép bùn hoặc phơi khô. Bùn thải phải được phân định, phân loại và xử lý theo đúng quy định về quản lý chất thải nguy hại hoặc chất thải rắn thông thường, tuyệt đối không được xả bừa bãi gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và môi trường đất xung quanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
YÊU CẦU CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẬP TRUNG
General environmental requirements for central domestic (municipal) wastewater treatment plants
Lời nói đầu
TCVN 7222: 2002 do Ban kĩ thuật Tiêu chuẩn TCVN / TC 147
"Chất lượng nước" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
YÊU CẦU CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẬP TRUNG
General environmental requirements for central domestic (municipal) wastewater treatment plants
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung về môi trường đối với các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung (sau đây viết là trạm xử lý).
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, nhằm kiểm soát từ đầu các khía cạnh môi trường liên quan trong khi xây dựng, vận hành, giám sát môi trường để phòng ngừa, giảm thiểu các tác động bất lợi từ hoạt động của trạm xử lý đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng.
Tiêu chuẩn này áp dụng cùng với các tiêu chuẩn sau:
TCVN 5939: 1995 Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ. TCVN 5940: 1995 Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất hữu cơ.
TCVN 5945: 1995 Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải.
TCVN 5949: 1998 Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - Mức ồn tối đa cho phép. TCVN 5980: 1995 Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 1.
TCVN 6706: 2000 Chất thải nguy hại - Phân loại.
TCVN 6772: 2000 Chất lượng nước - Nước thải sinh hoạt - Giới hạn ô nhiễm cho phép. TCVN 6773: 2000 Chất lượng nước - Chất lượng nước dùng cho thuỷ lợi.
TCVN 6774: 2000 Chất lượng nước - Chất lượng nước ngọt bảo vệ đời sống thuỷ sinh.
TCVN 6962: 2001 Rung và chấn động - Rung do hoạt động sản xuất công nghiệp và xây dựng - Mức rung tối đa cho phép đối với môi trường khu công cộng và dân cư.
TCVN 6980: 2001 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước sông dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
TCVN 6981: 2001 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước hồ dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
TCVN 6982: 2001 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước sông dùng cho mục đích thể thao và giải trí dưới nước.
TCVN 6983: 2001 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước hồ dùng cho mục đíchthể thao giải trí dưới nước.
TCVN 6984: 2001 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước sông dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh.
TCVN 6985: 2001 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước hồ dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh.
TCVN 6986: 2001 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vùng nước biển ven bờ dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh.
TCVN 6987: 2001 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước biển ven bờ dùng cho mục đích thể thao và giải trí dưới nước.
Trong tiêu chuẩn này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1 Trạm xử lý nước thải sinh hoạt (Domestic/Municipal wastewater treatment plant)
Nơi bố trí các công trình, thiết bị để xử lý nước thải sinh hoạt, loại nước ra khỏi bùn và lưu giữ bùn đã được xử lý từ nước thải đó.
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt nói ở đây không bao gồm các bể tự hoại và bãi lọc ngầm.
3.2 Nước thải sinh hoạt (Domestic/Munici
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7921-2-1:2008 (IEC 60721-2-1 : 2002) về Phân loại điều kiện môi trường - Phần 2-1: Điều kiện môi trường xuất hiện trong tự nhiên - Nhiệt độ và độ ẩm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-78:2007 (IEC 60068-2-78:2001) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-78: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Cab: Nóng ẩm, không đổi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-47:2007 (IEC 60068-2-47:2005) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-47: Các thử nghiệm - Lắp đặt mẫu để thử nghiệm rung, va chạm và lực động tương tự
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-52:2007 (IEC 60068-2-52:1996) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-52: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Kb: Sương muối, chu kỳ (dung dịch natri clorua)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-68:2007 (IEC 60068-2-68:1994) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-68: Các thử nghiệm - Thử nghiệm L: Bụi và cát
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13867-4:2023 (ISO 24516-4:2019) về Hướng dẫn quản lý tài sản của hệ thống cấp nước và thoát nước - Phần 4: Nhà máy xử lý nước thải, công trình xử lý bùn, trạm bơm, công trình điều hòa và lưu giữ nước
- 1Quyết định 2125/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6980:2001 về chất lượng nước - tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước sông dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6981:2001 về chất lượng nước - tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước hồ dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6982:2001 về chất lượng nước - tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước sông dùng cho mục đích thể thao và giải trí dưới nước do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6983:2001 về chất lượng nước - tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước hồ dùng cho mục đích thể thao và giải trí dưới nước do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6984:2001 về chất lượng nước - tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước sông dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6985:2001 về chất lượng nước - tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước hồ dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi t
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6986:2001 về chất lượng nước - tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước biển ven bờ dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6987:2001 về chất lượng nước - tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước biển ven bờ dùng cho mục đích thể thao và giải trí dưới nước do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5949:1998 về âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - Mức ồn tối đa cho phép
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6774:2000 về chất lượng nước - chất lượng nước ngọt bảo vệ đời sống thủy sinh
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6772:2000 về chất lượng nước - nước thải sinh hoạt - giới hạn ô nhiễm cho phép do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6773:2000 về chất lượng nước – chất lượng nước dùng cho thuỷ lợi
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5939:1995 về chất lượng không khí - tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5940:1995 về chất lượng không khí - tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với các chất hữu cơ
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5945:1995 về nước thải công nghiệp - tiêu chuẩn thải
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5980:1995 (ISO 6107-1: 1980) về chất lượng nước - thuật ngữ - phần 1
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6706:2000 về chất thải nguy hại - phân loại do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6962:2001 về rung động và chấn động - rung động do các hoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp - mức tối đa cho phép đối với môi trường khu công cộng và khu dân cư
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7921-2-1:2008 (IEC 60721-2-1 : 2002) về Phân loại điều kiện môi trường - Phần 2-1: Điều kiện môi trường xuất hiện trong tự nhiên - Nhiệt độ và độ ẩm
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-78:2007 (IEC 60068-2-78:2001) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-78: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Cab: Nóng ẩm, không đổi
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-47:2007 (IEC 60068-2-47:2005) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-47: Các thử nghiệm - Lắp đặt mẫu để thử nghiệm rung, va chạm và lực động tương tự
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-52:2007 (IEC 60068-2-52:1996) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-52: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Kb: Sương muối, chu kỳ (dung dịch natri clorua)
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-68:2007 (IEC 60068-2-68:1994) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-68: Các thử nghiệm - Thử nghiệm L: Bụi và cát
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13867-4:2023 (ISO 24516-4:2019) về Hướng dẫn quản lý tài sản của hệ thống cấp nước và thoát nước - Phần 4: Nhà máy xử lý nước thải, công trình xử lý bùn, trạm bơm, công trình điều hòa và lưu giữ nước
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7222:2002 về yêu cầu chung về môi trường đối với các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN7222:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
