Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 261:2001 là văn bản kỹ thuật quan trọng do Bộ Xây dựng ban hành, quy định các yêu cầu, nguyên tắc và tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng trong quá trình khảo sát, thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp các bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 261:2001 về bãi chôn lấp chất thải rắn – tiêu chuẩn thiết kế.
- Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng.
- Phạm vi điều chỉnh: Thiết kế kỹ thuật và công nghệ cho các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp không nguy hại.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu và bắt buộc phải tuân thủ khi lập dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công cho các bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị, chất thải rắn công nghiệp thông thường (không chứa các thành phần nguy hại vượt quá ngưỡng cho phép).
- Đối với các bãi chôn lấp chất thải nguy hại, tiêu chuẩn này chỉ mang tính chất tham khảo và phải kết hợp chặt chẽ với các quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành nghiêm ngặt khác về quản lý chất thải nguy hại.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn yêu cầu người thiết kế phải áp dụng đồng bộ với các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về môi trường, xây dựng, địa chất công trình, địa chất thủy văn và khí tượng thủy văn.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về chất lượng nước mặt, nước ngầm, chất lượng không khí xung quanh, cũng như các quy chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động và phòng chống cháy nổ trong xây dựng.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa pháp lý
Điều khoản này chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành để đảm bảo tính thống nhất trong thiết kế và vận hành, bao gồm:
- Chất thải rắn (Solid Waste): Các chất thải ở dạng rắn phát sinh từ hoạt động sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác.
- Bãi chôn lấp hợp vệ sinh (Sanitary Landfill): Khu vực được quy hoạch, thiết kế, xây dựng và vận hành theo đúng quy trình kỹ thuật nhằm chôn lấp chất thải rắn một cách an toàn, kiểm soát triệt để các tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh.
- Nước rác (Leachate): Nước rò rỉ sinh ra từ khối chất thải chôn lấp do quá trình phân hủy sinh học hoặc do nước mưa, nước mặt thấm qua lớp rác, chứa hàm lượng chất ô nhiễm rất cao.
- Khí bãi rác (Landfill Gas): Hỗn hợp khí sinh ra từ quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ trong bãi chôn lấp, thành phần chủ yếu là khí Mêtan (CH4) và Cacbonic (CO2).
- Lớp lót chống thấm (Liner): Hệ thống các lớp vật liệu tự nhiên (đất sét) hoặc nhân tạo (màng chống thấm HDPE) được trải dưới đáy và xung quanh bãi chôn lấp nhằm ngăn chặn nước rác thấm vào nguồn nước ngầm.
- Điều 4: Quy định chung và Phân loại bãi chôn lấp
Đây là nội dung nền tảng định hình quy mô và phương án thiết kế kỹ thuật cho toàn bộ dự án:
- Nguyên tắc thiết kế chung: Thiết kế bãi chôn lấp phải đảm bảo tính bền vững, an toàn cho nguồn nước ngầm, nước mặt và không khí; đồng thời phải có phương án thu gom, xử lý nước rác và khí thải đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả thải.
- Phân loại theo quy mô công suất: Bãi chôn lấp được phân chia thành các cấp khác nhau dựa trên lượng chất thải tiếp nhận hàng ngày hoặc tổng dung tích chứa (nhỏ, trung bình, lớn và rất lớn) để áp dụng các yêu cầu kỹ thuật tương ứng.
- Phân loại theo thời gian vận hành: Xác định rõ tuổi thọ thiết kế của bãi chôn lấp (thường chia làm ngắn hạn dưới 5 năm, trung hạn từ 5 đến 15 năm, và dài hạn trên 15 năm) để tính toán diện tích đất sử dụng và phân kỳ đầu tư hợp lý.
- Yêu cầu về vị trí địa lý: Quy định khoảng cách an toàn môi trường tối thiểu từ bãi chôn lấp đến các khu dân cư, đô thị, nguồn nước sinh hoạt, khu di tích lịch sử và các công trình hạ tầng kỹ thuật quan trọng khác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Solid waste landfills – Design standard
LỜI NÓI ĐẦU
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 261: 2001 – Bãi chôn lấp chất thải rắn – Tiêu chuẩn thiết kế, do Công ty Tư vấn xây dựng Công nghiệp và Đô thị Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ trình duyệt, Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 35/2001/QĐ-BXD, ngày 26 tháng 12 năm 2001.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật để thiết kế tổng mặt bằng bãi chôn lấp chất thải rắn, nội dung các giải pháp thiết kế khu chôn lấp, khu xử lý nước rác, khu phụ trợ của một bãi chôn lấp chất thải rắn.
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế mới các bãi chôn lấp chất thải rắn, sau đây gọi tắt là bãi chôn lấp và mở rộng các bãi chôn lấp chất thải rắn hiện có kể cả các bãi chôn lấp trong khu liên hợp xử lý chất thải.
1.2. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với chất thải rắn nguy hại.
TCXD 51: 1984. Thoát nước – Mạng lưới bên ngoài công trình – Tiêu chuẩn thiết kế
TCXD 33: 1985. Cấp nước – Mạng lưới bên ngoài và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 5938: 1995. Chất lượng không khí – Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh.
TCVN 5945: 1995: Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải
TCVN 6696: 2000: Chất thải rắn – Bãi chôn lấp hợp vệ sinh – Yêu cầu chung về bảo vệ môi trường.
3.1. Quy mô của bãi chôn lấp được quy định theo tiêu chuẩn TCVN 6696: 2000
3.2. Khi lựa chọn quy mô bãi chôn lấp, phải dựa trên cơ sở dân số đô thị, khu công nghiệp và khối lượng chất thải, tỷ lệ tăng dân số và lượng gia tăng chất thải, khả năng tăng trưởng kinh tế và định hướng phát triển, áp dụng theo bảng 1.
Bảng 1- Lựa chọn quy mô bãi chôn lấp
| Loại đô thị, khu công nghiệp | Dân số (1000 người) | Khối lượng chất thải (1000 tấn/năm) | Thời gian sử dụng (năm) | Quy mô bãi |
| Đô thị cấp 4,5, cụm CN nhỏ | Dưới 100 | Dưới 20 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3995:1985 về kho phân khoáng khô - tiêu chuẩn thiết kế
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3996:1985 về kho giống lúa - tiêu chuẩn thiết kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9239:2012 về Chất thải rắn - Quy trình chiết độc tính
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07-9:2016/BXD về Các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình quản lý chất thải rắn và nhà vệ sinh công cộng
- 1Quyết định 35/2001/QĐ-BXD ban hành Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam TCVN 261:2001 "Bãi chôn lấp chất thải rắn - Tiêu chuẩn thiết kế" do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5938:1995 về chất lượng không khí - nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5945:1995 về nước thải công nghiệp - tiêu chuẩn thải
- 4Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 25:1991 về đặt dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng – tiêu chuẩn thiết kế
- 5Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 27:1991 về đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng - tiêu chuẩn thiết kế
- 6Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 33:1985 về cấp nước - mạng lưới bên ngoài và công trình - tiêu chuẩn thiết kế
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 95:1983 về tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình xây dựng dân dụng
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3995:1985 về kho phân khoáng khô - tiêu chuẩn thiết kế
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3996:1985 về kho giống lúa - tiêu chuẩn thiết kế
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4513:1988 về cấp nước bên trong – tiêu chuẩn thiết kế
- 11Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 13:1991 về phân cấp nhà và công trình dân dụng - nguyên tắc chung
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3743:1983 về chiếu sáng nhân tạo nhà công nghiệp và công trình công nghiệp
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 46:1984 về chống sét cho các công trình xây dựng - tiêu chuẩn thiết kế - thi công
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 51:1984 về thoát nước - mạng lưới bên ngoài và công trình - tiêu chuẩn thiết kế
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6696:2000 về chất thải rắn - bãi chôn lấp hợp vệ sinh - yêu cầu chung về bảo vệ môi trường do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:1998 về đường ô tô - Yêu cầu thiết kế
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9239:2012 về Chất thải rắn - Quy trình chiết độc tính
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5053:1990 về Màu sắc tín hiệu và dấu hiệu An toàn do Ủy ban Khoa học kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 19Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07-9:2016/BXD về Các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình quản lý chất thải rắn và nhà vệ sinh công cộng
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 261:2001 về bãi chôn lấp chất thải rắn – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: TCXDVN261:2001
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
- Ngày ban hành: 26/12/2001
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
