Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3743:1983 quy định các yêu cầu kỹ thuật về thiết kế và lắp đặt hệ thống chiếu sáng nhân tạo trong nhà công nghiệp và các công trình công nghiệp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn được áp dụng bắt buộc khi thiết kế mới, cải tạo hoặc mở rộng hệ thống chiếu sáng nhân tạo cho các nhà công nghiệp, phân xưởng sản xuất, kho tàng và các công trình công nghiệp khác.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các hệ thống chiếu sáng đặc biệt như chiếu sáng dưới lòng đất, hầm mỏ, chiếu sáng công nghệ đặc thù hoặc các khu vực có yêu cầu an toàn phòng chống cháy nổ đặc biệt nghiêm ngặt (trừ khi có quy định riêng phối hợp).
Quy định chung về thiết kế chiếu sáng (Điều 2)
Các nguyên tắc cơ bản khi thiết kế hệ thống chiếu sáng nhân tạo nhằm đảm bảo hiệu quả làm việc và an toàn lao động:
- Hệ thống chiếu sáng phải bảo đảm các chỉ tiêu định lượng và định tính về ánh sáng, phù hợp với đặc điểm của từng loại công việc thị giác.
- Thiết kế chiếu sáng phải kết hợp hài hòa giữa hiệu quả kỹ thuật, bảo vệ thị lực cho người lao động và tính kinh tế, tiết kiệm điện năng tối đa.
- Phải tận dụng tối đa hệ thống chiếu sáng tự nhiên kết hợp với chiếu sáng nhân tạo để tạo ra môi trường ánh sáng tối ưu.
Phân loại các hệ thống chiếu sáng (Điều 3)
Tiêu chuẩn phân chia hệ thống chiếu sáng nhân tạo trong môi trường công nghiệp thành các loại hình cụ thể sau:
- Chiếu sáng làm việc: Là hệ thống chiếu sáng bắt buộc phải có tại mọi khu vực làm việc, lối đi lại để đảm bảo các hoạt động sản xuất diễn ra bình thường. Hệ thống này có thể là chiếu sáng chung hoặc chiếu sáng hỗn hợp (kết hợp chiếu sáng chung và chiếu sáng cục bộ).
- Chiếu sáng sự cố: Được lắp đặt tại các vị trí cần thiết để tiếp tục công việc khi hệ thống chiếu sáng làm việc bị mất điện đột ngột, nhằm tránh tai nạn hoặc gián đoạn quy trình công nghệ nghiêm trọng.
- Chiếu sáng thoát hiểm (sơ tán): Bố trí dọc theo các lối thoát nạn, cửa thoát hiểm để đảm bảo an toàn cho người lao động di tản ra ngoài khi xảy ra sự cố khẩn cấp.
- Chiếu sáng bảo vệ: Được lắp đặt dọc theo ranh giới của doanh nghiệp, các khu vực cấm hoặc các vị trí cần giám sát an ninh vào ban đêm.
Lựa chọn nguồn sáng và hệ thống chiếu sáng (Điều 4)
Quy định về việc lựa chọn nguồn sáng phù hợp với đặc thù sản xuất:
- Ưu tiên sử dụng các nguồn sáng có hiệu suất phát quang cao, tuổi thọ dài và tiết kiệm năng lượng như đèn huỳnh quang, đèn phóng điện chất lượng cao cho các khu vực có yêu cầu phân biệt màu sắc hoặc làm việc liên tục.
- Đèn sợi đốt chỉ được sử dụng trong các trường hợp đặc biệt khi không thể dùng các nguồn sáng khác do điều kiện môi trường (nhiệt độ quá cao, quá thấp) hoặc do yêu cầu kỹ thuật đặc thù.
- Việc lựa chọn hệ thống chiếu sáng chung hay chiếu sáng hỗn hợp phải dựa trên đặc điểm phân bố thiết bị công nghệ và yêu cầu về độ rọi tại bề mặt làm việc. Nghiêm cấm việc chỉ sử dụng duy nhất hệ thống chiếu sáng cục bộ mà không có chiếu sáng chung hỗ trợ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHIẾU SÁNG NHÂN TẠO CÁC NHÀ CÔNG NGHIỆP VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP
Artificial lighting in industrial buildings and industrial works
Tiêu chuẩn này được sử dụng để thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên trong, bên ngoài các nhà các công trình dùng để chế biến nông phẩm và thiết kế chiếu sáng cục bộ trên các thiết bị sản xuất.
Tiêu chuẩn này được sử dụng để thiết kế chiếu sáng đối với các đèn nung sáng và đèn huỳnh quang.
Tiêu chuẩn này được sử dụng để thiết kế chiếu sáng các công trình có yêu cầu đặc biệt như: Công trình ngầm, hải cảng, sân bay, phương tiện giao thông, ga xe lửa, nhà ở, các công trình công cộng và các công trình sản xuất có công nghệ đặc biệt, công trình nghệ thuật, quảng cáo.
Khi thiết kế chiếu sáng, ngoài việc áp dụng các tiêu chuẩn này còn phải thỏa mãn những yêu cầu quy định trong các văn bản khác có liên quan.
1.1 Chiếu sáng nhân tạo được chia như sau:
Chiếu sáng làm việc;
Chiếu sáng sự cố;
Chiếu sáng để phân tán người;
Chiếu sáng bảo vệ.
1.2 Trong các gian phòng sản xuất và những nơi làm việc ngoài nhà phải có chiếu sáng làm việc để đảm bảo hoạt động bình thường của mắt khi không có hoặc thiếu ánh sáng tự nhiên.
1.3 Khi thiết kế chiếu sáng nhân tạo được phép sử dụng hai hệ thống chiếu sáng: chiếu sáng chung và chiếu sáng hỗn hợp.
Hệ thống chiếu sáng chung được chia ra như sau:
Chiếu sáng chung đều;
Chiếu sáng chung khu vực;
Hệ thống chiếu sáng hỗn hợp bao gồm hệ thống chiếu sáng chung và chiếu sáng cục bộ.
Cấm sử dụng chỉ riêng chiếu sáng cục bộ để chiếu sáng làm việc.
1.4 Cho phép sử dụng hệ thống chiếu sáng chung đều trong những trường hợp sau đây:
a) Khi mật độ vị trí làm việc lớn và vị trí làm việc cố định:
b) Khi công việc không yêu cầu chính xác, tỉ mỉ;
c) Khi làm việc ở vị trí nào cũng được hoặc những nơi như hành lang, lối đi…
1.5 Cho phép sử dụng hệ thống chiếu sáng chung khu vực trong những trường hợp sau:
a) Trong các gian phòng sản xuất có trên hai khu vực cần độ rọi khác nhau;
b) Các vị trí làm việc được tập trung thành hàng, dãy hoặc hình thành những khu vực làm việc nhất định.
1.6 Cần sử dụng hệ thống chiếu sáng hỗn hợp trong những trường hợp sau:
a) Khi công việc có độ chính xác cao như các công việc thuộc cấp chính xác I- IV trong bảng 1:
b) Khi mật độ vị trí làm việc không lớn, nhưng yêu cầu độ rọi tương đối cao;
c) Khi công việc đòi hỏi phải thay đổi hướng chiếu của đèn đến mặt làm việc trong quá trình làm việc
Chú thích: Trong các trường hợp trên chỉ được sử dụng hệ thống chiếu sáng chung khi không có khả năng lắp đặt thiết bị chiếu sáng cục bộ.
1.7 Những trường hợp sau đây cho phép sử dụng đèn chiếu sáng cục bộ di động:
a) Những nơi cần kiểm tra, sửa chữa máy móc và thiết bị mà độ rọi của các đèn cố định không đủ để làm việc;
b) Những nơi thiếu ánh sáng để làm việc nhưng không thể đặt đèn cố định được (trong các nồi hơi, máng, két…).
c) Những nơi tạm thời có yêu cầu độ rọi cao, nhưng độ rọi của các đèn cố định không đủ để làm việc.
1.8 Trong các gian phòng sản xuất và nhưng nơi làm việc ngoài nhà phải đặt chiếu sáng sự cố trong những trường hợp sau:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 259:2001 về tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 333:2005 về chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị - tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 16:1986 về chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 95:1983 về tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình xây dựng dân dụng
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5176:1990 về chiếu sáng nhân tạo - Phương pháp đo đội rọi
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2547:1978 Bảng điện chiếu sáng dùng cho nhà ở - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9208:2012 về Lắp đặt cáp và dây dẫn điện trong các công trình công nghiệp
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 259:2001 về tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 333:2005 về chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị - tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 16:1986 về chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 95:1983 về tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình xây dựng dân dụng
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5176:1990 về chiếu sáng nhân tạo - Phương pháp đo đội rọi
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2547:1978 Bảng điện chiếu sáng dùng cho nhà ở - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9208:2012 về Lắp đặt cáp và dây dẫn điện trong các công trình công nghiệp
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3743:1983 về chiếu sáng nhân tạo nhà công nghiệp và công trình công nghiệp
- Số hiệu: TCVN3743:1983
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1983
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
