Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3995:1985 về Kho phân khoáng khô - Tiêu chuẩn thiết kế (Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3995:1985 là văn bản kỹ thuật pháp lý quy định các nguyên tắc, yêu cầu bắt buộc và khuyến khích áp dụng trong quá trình khảo sát, thiết kế, xây dựng mới hoặc cải tạo các công trình kho chứa phân khoáng khô. Dưới đây là phần phân tích chi tiết và chuyên sâu nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định giới hạn pháp lý và đối tượng điều chỉnh trực tiếp của tiêu chuẩn thiết kế:
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc khi tiến hành lập dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công cho tất cả các kho chứa phân khoáng khô (bao gồm cả dạng bột và dạng hạt) trên phạm vi cả nước.
- Phạm vi áp dụng bao gồm cả các công trình xây dựng mới hoàn toàn và các dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng quy mô hoặc chuyển đổi công năng của các kho hiện hữu sang chứa phân khoáng khô.
- Tiêu chuẩn không áp dụng đối với các loại kho chuyên dụng chứa phân bón dạng lỏng, phân bón hữu cơ chưa qua chế biến công nghiệp, hoặc các kho chứa hóa chất bảo vệ thực vật có tính chất độc hại nhóm độc lực cao, trừ khi có các văn bản quy phạm pháp luật khác quy định phối hợp.
Điều 2: Quy định chung và phân loại hệ thống kho
Điều khoản này đưa ra các nguyên tắc nền tảng trong việc phân cấp, phân loại quy mô kho để làm cơ sở lựa chọn giải pháp kỹ thuật phù hợp:
- Phân loại theo công năng vận hành: Hệ thống kho phân khoáng khô được chia thành các nhóm chính bao gồm: Kho đầu mối (kho trung chuyển tại các cảng, ga đường sắt có quy mô lớn); Kho phân phối (cấp tỉnh, cấp huyện phục vụ cung ứng trung hạn); và Kho tiêu thụ trực tiếp (nằm tại các nông trường, hợp tác xã, cơ sở sản xuất nông nghiệp).
- Xác định quy mô thiết kế: Quy mô diện tích và dung tích chứa của kho phải được tính toán dựa trên lượng hàng hóa lưu thông cực đại, chu kỳ dự trữ định mức và phương thức bốc xếp hàng hóa (sử dụng thiết bị cơ giới hóa hoàn toàn, bán cơ giới hoặc thủ công).
- Yêu cầu về tính đồng bộ: Thiết kế kho phải đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa dây chuyền công nghệ bốc xếp, vận chuyển nội bộ với giải pháp kiến trúc mặt bằng và kết cấu chịu lực của công trình.
Điều 3: Yêu cầu về địa điểm xây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng
Quy định các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về mặt trắc địa, môi trường và bố trí không gian chức năng nhằm tối ưu hóa vận hành và bảo vệ môi trường xung quanh:
- Lựa chọn địa điểm: Kho phải được xây dựng tại những khu vực có địa hình cao ráo, không bị ngập lụt vào mùa mưa, có địa chất công trình ổn định và hệ thống thoát nước tự nhiên tốt. Vị trí kho phải nằm ở cuối hướng gió chủ đạo đối với các khu dân cư, trường học, bệnh viện và các công trình công cộng khác.
- Khoảng cách an toàn vệ sinh: Phải thiết kế dải cây xanh cách ly và đảm bảo khoảng cách an toàn môi trường từ ranh giới kho đến các khu vực dân cư lân cận theo đúng các quy chuẩn xây dựng và bảo vệ môi trường hiện hành.
- Quy hoạch tổng mặt bằng: Mặt bằng tổng thể phải phân định rõ ràng các phân khu chức năng bao gồm: Khu tiếp nhận và phân loại; Khu lưu trữ chính; Khu đóng gói, cân đo (nếu có); Khu văn phòng hành chính và công trình phụ trợ; Hệ thống đường giao thông nội bộ đảm bảo cho các phương tiện vận tải cỡ lớn di chuyển, quay đầu thuận tiện.
- An toàn phòng cháy chữa cháy: Bố trí khoảng cách ngăn cháy giữa các dãy nhà kho và giữa nhà kho với các công trình phụ trợ khác tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn an toàn phòng hỏa.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật về kiến trúc và giải pháp kết cấu
Do phân khoáng khô có đặc tính hóa học đặc thù là dễ hút ẩm gây vón cục và có tính ăn mòn kim loại, vật liệu xây dựng rất cao, tiêu chuẩn đưa ra các giải pháp kết cấu đặc biệt:
- Giải pháp chống ẩm cho nền kho: Nền kho phải được thiết kế cao hơn cốt mặt đường tự nhiên tối thiểu là 0.15 mét. Kết cấu nền phải có lớp cách nước triệt để (sử dụng màng chống thấm dột, lớp đất sét nện kỹ hoặc bê tông có phụ gia chống thấm) nhằm ngăn chặn tuyệt đối hơi ẩm từ lòng đất xâm nhập ngược lên làm hỏng phân bón.
- Lựa chọn vật liệu kháng hóa chất: Các cấu kiện chịu lực chính như cột, dầm, tường tiếp xúc trực tiếp với phân bón phải ưu tiên sử dụng vật liệu có khả năng chống ăn mòn hóa học cao. Khuyến khích sử dụng bê tông cốt thép mác cao có lớp bảo vệ dày hoặc kết cấu gỗ đã qua xử lý ngâm tẩm hóa chất chống mục. Hạn chế tối đa việc sử dụng kết cấu thép trần không có lớp sơn phủ đặc chủng chống ăn mòn.
- Thiết kế tường và mái kho: Tường kho phải được tính toán chịu lực cắt và lực đẩy ngang của đống phân bón khi xếp đống sát tường. Mái kho phải có độ dốc thoát nước nhanh, kết cấu mái phải kín khít tuyệt đối, không bị dột hoặc thấm nước mưa.
- Hệ thống thông gió: Thiết kế kho phải tận dụng tối đa hệ thống thông gió tự nhiên thông qua các cửa sổ sát mái, lam thông gió có lưới chắn chim, côn trùng và có mái đua che mưa hắt, nhằm kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm tích tụ bên trong gian kho.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KHO PHÂN KHOÁNG KHÔ - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Dried mineral fertilizer warehouses - Design standard
Tiêu chuẩn này áp dụng đến lập luận chứng kinh tế, kĩ thuật, thiết kế mới, thiết kể cải tạo các loại kho trung chuyển, kho dự trữ phân khoáng khô trong phạm vi cả nước. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng đến thiết kế kho đầu mối. Các tiêu chuẩn đến thiết kế kho đầu mối không thấp hơn tiêu chuẩn được quy định trong bản tiêu chuẩn này.
1.1. Kho trung chuyển, kho dự trữ là một cụm công trình dùng đến tiếp nhận, bảo quản, dự trù các loại phân khoáng khô từ kho đầu mối và phân phối cho các nơi tiêu thụ.
Chú thích: Kho đầu mối bao gồm:
- Kho tiếp nhận phân khoáng sản xuất ở nước ngoài nằm tại các bến cảng, bến tầu;
- Kho tiếp nhận phân khoáng sản xuất ở trong nước nằm cạnh các nhà máy sản xuất phân khoáng.
1.2. Quy mô kho phân khoáng được xác định theo sức chứa của kho (tính bằng tấn). Bao gồm các quy mô sau 100; 200; 500; l000; 1500; 2000; 3000.
1.3. Theo tiêu chuẩn phân cấp nhà và công trình hiện hành, các công trình trong khu chứa phân khoáng được thiềt kề theo hai cấp: cấp 3 và cấp 4.
Lựa chọn cấp nhà và công trình do luận chứng kinh tề kĩ thuật quy định.
2. Yêu cầu về khu đất xây dựng và bố trí tổng mặt bằng.
2.1. Địa điểm xây dựng kho phân khoáng khô cần phù hợp với quy hoạch vùng, thuận tiện cho việc vận chuyển bằng ôtô, có khả năng cung cấp điện nước, tránh bị ngập lụt.
2.2. Hướng của các nhà kho chứa phân khoáng đặt vuông góc với hướng gió chủ đạo.
2.3. Từ nhà kho tưới các công trình: nhà ở, nhà công cộng, các trạm chăn nuôi, nhà máy sản xuất, nguồn nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất... phải đảm bảo khoảng cách lớn hơn hoặc bằng 200m.
2.4. Diện tích chiếm đất toàn khu vực kho theo các quy mô khác nhau được quy định trong bảng 1.
Bảng 1
| Quy mô (T) | 100 | 200 | 300 | 500 | 1000 | 2000 | 3000 |
| Diện tích chiếm đất toàn khu vực kho (m2) | 500 đến 800 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 261:2001 về bãi chôn lấp chất thải rắn – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 320:2004 về bãi chôn lấp chất thải nguy hại - tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 353:2005 về nhà ở liên kế - tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 361:2006 về chợ - tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3997:1985 về trại nuôi trâu bò - tiêu chuẩn thiết kế
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4089:1985 về trạm thú y huyện - tiêu chuẩn thiết kế
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3978:1984 về trường học phổ thông - tiêu chuẩn thiết kế
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3981:1985 về trường đại học - tiêu chuẩn thiết kế
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3996:1985 về kho giống lúa - tiêu chuẩn thiết kế
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 261:2001 về bãi chôn lấp chất thải rắn – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 320:2004 về bãi chôn lấp chất thải nguy hại - tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 353:2005 về nhà ở liên kế - tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 361:2006 về chợ - tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3997:1985 về trại nuôi trâu bò - tiêu chuẩn thiết kế
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4089:1985 về trạm thú y huyện - tiêu chuẩn thiết kế
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3978:1984 về trường học phổ thông - tiêu chuẩn thiết kế
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3981:1985 về trường đại học - tiêu chuẩn thiết kế
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3996:1985 về kho giống lúa - tiêu chuẩn thiết kế
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3995:1985 về kho phân khoáng khô - tiêu chuẩn thiết kế
- Số hiệu: TCVN3995:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
