Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5729:1997 về Đường ôtô cao tốc - Yêu cầu thiết kế (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5729:1997 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các nguyên tắc, tiêu chuẩn và yêu cầu bắt buộc trong việc khảo sát, thiết kế xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp các tuyến đường bộ thành đường ô tô cao tốc tại Việt Nam. Dưới đây là phần phân tích chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này được áp dụng bắt buộc cho công tác thiết kế xây dựng mới các tuyến đường ô tô cao tốc, đồng thời là căn cứ kỹ thuật để cải tạo, nâng cấp các tuyến đường hiện hữu thành đường cao tốc.
- Đối với các tuyến đường cao tốc đi qua khu vực địa hình đặc biệt khó khăn hoặc có yêu cầu kỹ thuật chuyên biệt, việc áp dụng các chỉ tiêu khác ngoài tiêu chuẩn phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Tiêu chuẩn cũng bao quát các yêu cầu thiết kế đối với hệ thống công trình phụ trợ đi kèm như trạm thu phí, trạm dừng nghỉ, hệ thống chiếu sáng, thông tin liên lạc và an toàn giao thông.
- Điều 2: Quy định chung và định nghĩa về đường cao tốc
- Đường ô tô cao tốc được định nghĩa là loại đường chuyên dùng cho xe ô tô lưu thông với tốc độ cao. Đường được thiết kế với dải phân cách cứng để chia dòng xe chạy thành hai chiều riêng biệt.
- Đường cao tốc hoàn toàn không có các giao cắt cùng mức với các đường bộ khác hoặc đường sắt. Việc ra, vào đường cao tốc chỉ được thực hiện tại các nút giao hình học được thiết kế đặc biệt (nút giao khác mức).
- Tiêu chuẩn quy định cấm tuyệt đối các đối tượng sau tham gia giao thông trên đường cao tốc: người đi bộ, xe thô sơ, xe gắn máy, xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế thấp và súc vật.
- Điều 3: Phân loại cấp đường và tốc độ thiết kế
- Đường cao tốc được phân thành các cấp dựa trên tốc độ thiết kế tính toán. Các cấp tốc độ thiết kế tiêu chuẩn bao gồm: 80 km/h, 100 km/h và 120 km/h. Trong điều kiện địa hình vùng núi cực kỳ khó khăn, cho phép áp dụng cấp tốc độ thiết kế đặc biệt là 60 km/h.
- Việc quyết định lựa chọn cấp tốc độ thiết kế phải dựa trên cơ sở luận chứng kinh tế - kỹ thuật, dự báo lưu lượng giao thông trong tương lai (tầm nhìn tối thiểu 20 năm kể từ khi đưa vào khai thác) và điều kiện địa hình thực tế của khu vực tuyến đường đi qua.
- Tốc độ thiết kế là chỉ tiêu khống chế để xác định các thông số kỹ thuật hình học của tuyến đường như bán kính đường cong nằm tối thiểu, bán kính đường cong đứng, độ dốc dọc lớn nhất và tầm nhìn an toàn.
- Điều 4: Các nguyên tắc thiết kế kỹ thuật chủ yếu
- Mặt cắt ngang tuyến đường: Thiết kế mặt cắt ngang phải đảm bảo quy mô tối thiểu là 4 làn xe chạy. Chiều rộng của làn xe, dải phân cách giữa, dải an toàn và lề đường (bao gồm cả làn dừng xe khẩn cấp) phải được tính toán đồng bộ tương ứng với từng cấp tốc độ thiết kế để đảm bảo khả năng thông hành tối ưu.
- Bảo đảm tầm nhìn an toàn: Thiết kế hình học của đường phải đảm bảo tầm nhìn hãm xe tối thiểu cho người lái xe ở mọi vị trí trên tuyến đường. Tầm nhìn này phải được tính toán dựa trên tốc độ thiết kế và hệ số bám của mặt đường.
- Nút giao thông: Tất cả các nút giao giữa đường cao tốc với các tuyến đường khác đều phải thiết kế là nút giao khác mức. Các nhánh nối, đường dốc tại nút giao phải có đủ chiều dài làn tăng tốc và giảm tốc để xe nhập làn hoặc tách làn an toàn.
- Hệ thống thoát nước và công trình bảo vệ: Hệ thống thoát nước dọc, thoát nước ngang, cầu, cống và các công trình phòng hộ phải được thiết kế kiên cố, đảm bảo nền đường luôn ổn định, không bị ngập nước và chịu được các tác động bất lợi của thời tiết, thiên tai.
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5729:1997 đã thiết lập những nguyên tắc nền tảng, định hình toàn bộ tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn cho hệ thống đường cao tốc tại Việt Nam, hướng tới mục tiêu vận tải tốc độ cao, liên tục và an toàn tuyệt đối.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐƯỜNG ÔTÔ CAO TỐC - YÊU CẦU THIẾT KẾ
Freeway and expressway - Specifcation for design
Tiêu chuẩn này được áp dụng cho việc thiết kế mới đường ôtô cao tốc ngoài đô thị (gọi tắt là đường cao tốc).
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho việc thiết kể cải tạo, nâng cấp các loại đường ôtô thành đường cao tốc.
2. Tiêu chuẩn và tài liệu trích dẫn
TCVN 4447* Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu. TCVN 2737: 1990 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4527: 1988 Hầm đường sắt và hầm đường ôtô - Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 5576: 1991 Hệ thống cấp thoát nước - Quy phạm quản lí kĩ thuật
22 TCN 26 Điều lệ báo hiệu đường bộ
22 TCN 221: 1993 Quy trình thết kế áo đường mềm
22 TCN 65: 1984 Quy trình thí nghiệm xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát.
3.1. Định nghĩa
Thuật ngữ đường ôtô cao tốc sử dụng trong tiêu chuẩn này được hiểu như sau:
Đường cao tốc là loại đường chuyên dùng cho ôtô chạy với các đặc điểm sau: tách riêng hai chiều (mỗi chiều tối thiểu phải có 2 làn xe); mỗi chiều đều có bố trí làn dừng xe khẩn cấp , trên đường có bố trí đầy dủ các loại trang thiết bị, cấc cơ sở phục vụ cho việc bảo đảm giao thông liên tực, tiện nghi và chỉ cho xe ra, vào, ở các điểm quy định
3.2. Phân loại và phân cấp.
Đường cao tốc được chia thành các loại và cấp sau:
3.2.1. Loại đường
Theo thiết kế nứt giao, đường cao tốc được phân thành 2 loại: Tiêu chuẩn đang soát xét lại.
- Đường cao tốc loại A (Freeway): phải bố trí nứt giao khác mức ở tất cả các ra, vào đường cao tốc, ở mọi chỗ đường cao tốc nứt giao với đường sắt, đường ống và các loại đường khác ( kể cả đường dân sinh);
- Đường cao tốc loại B (Expressway): cho phép bố trí nứt giao bằng ở một số chỗ nói trên (trừ chỗ giao với đường sắt, đường ống) nếu lượng giao thông cắt qua đường cao tốc nhỏ và vốn đầu tư bị hạn chế; tuy nhiên, tại các chỗ bố trí giao bằng này phải thiết kế các biện pháp đảm bảo ưu tiên cho giao thông trên đường cao tốc và đảm bảo an toàn giao thông tại chỗ giao nhau.
3.2.2. Cấp đường
Theo tốc độ tính toán, đường cao tốc được phân làm 4 cấp
- Cấp 60 có tốc độ tính toán là 60km/h;
- Cấp 80 có tốc độ tính toán là 80km/h;
- Cấp 100 có tốc độ tính toán là 100km/h;
- Cấp 120 có tốc độ tính toán là 120km/h
Đường cao tốc loại A chỉ được áp dụng các cấp 80, 100 và 120; trong đó cấp 80 chỉ áp dụng ở địa hình khó khăn núi, đồi cao và ở những vùng có hạn chế khác cấp 100 áp dụng cho vùng đồi và cấp 120 cho vùng đồng bằng.
Đường cao tốc loại B chỉ được áp dụng các cấp 60, 80 và 100; trong đó cấp 60 chỉ áp dụng đối với địa hình khó khăn (núi hoặc đồi cao...), cấp 80 cho vùng đồi và cấp 100 cho vùng đồng bằng.
3.3. Mọi yêu cầu thiết kế đối với đường cao tốc loại A và loại B đều như nhau và đều phải tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn này, kể cả đối với chỗ ra, vào đường cao tốc; loại trừ yêu cầu khác nhau về bố trí nứt giao nhau ở điều 3.2.2.
Khi thiết kế nứt giao khác mức hoặc nứt giao bằng (ở một số chỗ trên đường cao tốc loại B) còn phải căn cứ vào các quy định về thiết kế nứt giao nhau hiện hành.
3.4. Khi thiết kế đường cao tốc loại B, ở các vị trí bố trí chỗ giao bằng thì đồng thời phải thiết kế dự kiến trước nứt giao khác mức tại đó trong tươ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Nghị định 203-HĐBT năm 1982 về Điều lệ bảo vệ đường bộ do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:1985 về đường ôtô - tiêu chuẩn thiêt kế do Chủ nhiệm Ủy ban xây dựng cơ bản Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4447:1987 về công tác đất - quy phạm thi công và nghiệm thu
- 4Tiêu chuẩn ngành 22TCN 331:2005 về biển chỉ dẫn trên đường cao tốc do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 22TCN 65:1984 về quy trình thí nghiệm xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5576:1991 về hệ thống cấp thoát nước - Quy phạm quản lý kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4527:1988 về hầm đường sắt và hầm đường ô tô - tiêu chuẩn thiết kế
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5729:2012 về Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu và thiết kế
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5729:1997 về đường ôtô cao tốc - Yêu cầu thiết kế
- Số hiệu: TCVN5729:1997
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1997
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
