Điều 30 Nghị định 210/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng
Điều 30. Quyết toán hợp đồng xây dựng
Việc quyết toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 1, 3, 5 Điều 87 Luật Xây dựng và các quy định sau:
1. Hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng xây dựng, giá hợp đồng, các thỏa thuận trong hợp đồng (bao gồm cả biểu mẫu, nếu có), được đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu xác nhận. Đối với trường hợp đơn phương quyết toán hợp đồng quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 87 Luật Xây dựng thì bên đơn phương quyết toán lập hồ sơ quyết toán hợp đồng; thành phần hồ sơ quyết toán hợp đồng theo các thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của Nghị định này.
Thành phần chủ yếu của hồ sơ quyết toán và thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định tại khoản 2, 3 Điều này.
2. Thành phần hồ sơ quyết toán gồm các tài liệu chủ yếu sau:
a) Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng và công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng;
b) Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A - B), trong đó nêu rõ giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng; giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã giao kết, giá trị đã thanh toán hoặc tạm thanh toán và giá trị còn lại mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu;
c) Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng;
d) Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng.
3. Thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng tối đa 60 ngày kể từ ngày toàn bộ công việc của hợp đồng đã hoàn thành và được nghiệm thu theo thỏa thuận của hợp đồng; trường hợp hợp đồng xây dựng có quy mô lớn, phức tạp thì thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng có thể kéo dài, nhưng tối đa 120 ngày.
4. Trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh thì việc quyết toán giá trị phần hợp đồng tương ứng với phạm vi công việc của từng nhà thầu trong liên danh thực hiện do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.
Nghị định 210/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng
- Số hiệu: 210/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc giao kết hợp đồng xây dựng, yêu cầu đối với việc quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng
- Điều 5. Căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng
- Điều 6. Phân loại và phạm vi áp dụng hợp đồng xây dựng
- Điều 7. Nội dung hợp đồng xây dựng; hồ sơ hợp đồng xây dựng và thứ tự ưu tiên của các tài liệu hợp đồng xây dựng; thông tin về hợp đồng xây dựng
- Điều 8. Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng
- Điều 9. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật áp dụng; nghiệm thu và bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng
- Điều 10. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
- Điều 11. Giá hợp đồng xây dựng và phạm vi áp dụng
- Điều 12. Tạm ứng hợp đồng xây dựng
- Điều 13. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng
- Điều 14. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm chung của các bên tham gia hợp đồng xây dựng
- Điều 15. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên giao thầu
- Điều 16. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên nhận thầu
- Điều 17. Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng
- Điều 18. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản
- Điều 19. Hợp đồng thầu phụ
- Điều 20. Bảo hiểm và bảo hành sản phẩm của hợp đồng xây dựng
- Điều 21. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng
- Điều 22. Nội dung, phương pháp và thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng
- Điều 23. Điều chỉnh khối lượng, công việc trong hợp đồng xây dựng
- Điều 24. Điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng
- Điều 25. Điều chỉnh thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
