Điều 11 Nghị định 210/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng
Điều 11. Giá hợp đồng xây dựng và phạm vi áp dụng
1. Giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết thanh toán cho bên nhận thầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về an toàn, chất lượng, tiến độ, khối lượng, điều kiện thanh toán, tạm ứng hợp đồng và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng. Giá hợp đồng xây dựng được xác định căn cứ vào giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng giữa các bên.
2. Các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng về nội dung các khoản chi phí (gồm cả chi phí dự phòng cho các yếu tố rủi ro, nếu có), các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có) đã tính và chưa tính trong giá hợp đồng; giá hợp đồng xây dựng được điều chỉnh phải phù hợp với loại hợp đồng, hình thức giá hợp đồng và do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.
3. Phạm vi áp dụng các hình thức giá hợp đồng xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này như sau:
a) Hợp đồng trọn gói được áp dụng phổ biến đối với trường hợp trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, đàm phán, giao kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng và đơn giá hoặc giá để thực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng, ít có khả năng xảy ra thay đổi về khối lượng, rủi ro biến động giá đối với chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng; hoặc trường hợp chưa thể xác định rõ được về khối lượng, đơn giá nhưng các bên tham gia hợp đồng có khả năng quản lý rủi ro, quản lý thay đổi phát sinh hoặc xác định được các tính chất, đặc điểm của sản phẩm đầu ra, bao gồm cả hợp đồng EC, EP, EPC, chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác;
b) Hợp đồng theo đơn giá cố định được áp dụng phổ biến đối với trường hợp trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, đàm phán, giao kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ phạm vi, nội dung công việc, ít có khả năng xảy ra rủi ro biến động giá đối với chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng nhưng chưa xác định được chính xác số lượng, khối lượng công việc thực tế phải hoàn thành. Giá hợp đồng tại thời điểm giao kết hợp đồng dựa trên số lượng, khối lượng công việc, đơn giá cố định đã thỏa thuận trong hợp đồng và chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng công việc có thể phát sinh được xác định theo quy định của pháp luật;
c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được áp dụng phổ biến đối với trường hợp trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, đàm phán, giao kết hợp đồng các bên tham gia hợp đồng chưa đủ điều kiện để xác định rõ các yếu tố rủi ro biến động giá đối với chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng. Giá hợp đồng tại thời điểm giao kết hợp đồng dựa trên cơ sở số lượng, khối lượng, chất lượng công việc và đơn giá tại thời điểm giao kết hợp đồng, bao gồm cả chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng, công việc phát sinh, chi phí dự phòng trượt giá (nếu có). Phương pháp điều chỉnh đơn giá, giá hợp đồng xây dựng và chi phí dự phòng trượt giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Hợp đồng theo thời gian được áp dụng phổ biến đối với dịch vụ tư vấn xây dựng hoặc các công việc có liên quan trong hoạt động xây dựng khi khó xác định được phạm vi và thời gian thực hiện dịch vụ, công việc;
đ) Hợp đồng theo chi phí cộng phí được áp dụng phổ biến đối với trường hợp trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, đàm phán, giao kết hợp đồng các bên chưa đủ cơ sở xác định phạm vi công việc, nhu cầu cần thiết về các yếu tố, chi phí đầu vào để thực hiện các công việc dự kiến của hợp đồng. Tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên thỏa thuận về chi phí quản lý, chi phí chung, lợi nhuận của bên nhận thầu; phương pháp, cách thức xác định theo chi phí trực tiếp và các chi phí có liên quan khác (nếu có) để thực hiện hợp đồng. Chi phí quản lý, chi phí chung, lợi nhuận của bên nhận thầu có thể là một khoản chi phí cố định, theo tỷ lệ phần trăm trên chi phí trực tiếp thực tế được các bên xác nhận hoặc các hình thức khác do các bên thỏa thuận;
e) Hợp đồng theo kết quả đầu ra được áp dụng phổ biến đối với công việc, dịch vụ mà tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên mới xác định được yêu cầu sản phẩm đầu ra hợp đồng, việc thanh toán căn cứ vào kết quả thực hiện hợp đồng được nghiệm thu về chất lượng, số lượng và các yếu tố khác. Yêu cầu cụ thể về số lượng, chất lượng đầu ra, biện pháp kiểm tra, đánh giá, xác định mức độ đáp ứng về chất lượng đầu ra, mức giảm trừ thanh toán, quy định về điều chỉnh giá (nếu có) và các nội dung khác được các bên thỏa thuận trong hợp đồng;
g) Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm được áp dụng phổ biến đối với dịch vụ tư vấn xây dựng, bảo hiểm trong hoạt động xây dựng. Đối với dự án đầu tư công, hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm được áp dụng đối với bảo hiểm trong hoạt động xây dựng;
h) Hợp đồng hỗn hợp được áp dụng phổ biến đối với hợp đồng có thể áp dụng một số hình thức giá hợp đồng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản này cho các phần công việc khác nhau thuộc phạm vi công việc của hợp đồng.
Nghị định 210/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng
- Số hiệu: 210/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc giao kết hợp đồng xây dựng, yêu cầu đối với việc quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng
- Điều 5. Căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng
- Điều 6. Phân loại và phạm vi áp dụng hợp đồng xây dựng
- Điều 7. Nội dung hợp đồng xây dựng; hồ sơ hợp đồng xây dựng và thứ tự ưu tiên của các tài liệu hợp đồng xây dựng; thông tin về hợp đồng xây dựng
- Điều 8. Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng
- Điều 9. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật áp dụng; nghiệm thu và bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng
- Điều 10. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
- Điều 11. Giá hợp đồng xây dựng và phạm vi áp dụng
- Điều 12. Tạm ứng hợp đồng xây dựng
- Điều 13. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng
- Điều 14. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm chung của các bên tham gia hợp đồng xây dựng
- Điều 15. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên giao thầu
- Điều 16. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên nhận thầu
- Điều 17. Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng
- Điều 18. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản
- Điều 19. Hợp đồng thầu phụ
- Điều 20. Bảo hiểm và bảo hành sản phẩm của hợp đồng xây dựng
- Điều 21. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng
- Điều 22. Nội dung, phương pháp và thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng
- Điều 23. Điều chỉnh khối lượng, công việc trong hợp đồng xây dựng
- Điều 24. Điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng
- Điều 25. Điều chỉnh thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
