Chương 3 Nghị định 210/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Các văn bản quy phạm pháp luật sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
a) Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;
b) Điều 9 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Điều 33. Xử lý chuyển tiếp
1. Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP thực hiện như sau:
a) Trường hợp đã phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng chưa phát hành hoặc dự thảo hợp đồng xây dựng chưa được gửi cho bên nhận thầu, thì xem xét sửa đổi lại nội dung liên quan đến hợp đồng xây dựng cho phù hợp với quy định tại Nghị định này;
b) Trường hợp đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc đã gửi dự thảo hợp đồng xây dựng cho bên nhận thầu nếu có thay đổi nội dung liên quan đến hợp đồng xây dựng cho phù hợp với các quy định của Nghị định này, thì phải thông báo cho tất cả các nhà thầu đã mua/nhận hồ sơ dự thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc bên nhận thầu biết để sửa đổi các nội dung hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cho phù hợp;
c) Trường hợp đã đóng thầu thì không phải sửa đổi nội dung liên quan đến hợp đồng xây dựng trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; trong quá trình đàm phán, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng xây dựng thì các bên thỏa thuận, áp dụng các quy định của Nghị định này, bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các bên không thỏa thuận được thì tiếp tục thực hiện theo nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
d) Đối với các hợp đồng xây dựng đã giao kết và đang thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định về hợp đồng xây dựng và pháp luật về đấu thầu trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp được quy định tại khoản 7 Điều 95 Luật Xây dựng.
2. Đối với các hợp đồng xây dựng tại các dự án khác đã giao kết và đang thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực, các bên xem xét, thỏa thuận áp dụng các quy định của Nghị định này, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật về xây dựng và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các bên không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định pháp luật về hợp đồng xây dựng, pháp luật khác có liên quan tại thời điểm giao kết.
Điều 34. Tổ chức thực hiện
1. Các chủ thể khi lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu có các nội dung liên quan đến hợp đồng xây dựng; thương thảo, giao kết và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này; tổ chức lưu trữ hồ sơ hợp đồng theo quy định; cung cấp thông tin phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng.
2. Bộ Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng và công bố các mẫu hợp đồng xây dựng để các tổ chức, cá nhân tham khảo trong quá trình xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng; tổ chức phổ biến, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực về quản lý hợp đồng xây dựng.
3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham khảo, sử dụng bộ mẫu điều kiện hợp đồng của các Hiệp hội nghề nghiệp có uy tín (như FIDIC, NEC) vào việc xác lập và thực hiện hợp đồng xây dựng; khi tham khảo, sử dụng, các bên xem xét hiệu chỉnh nội dung hợp đồng cho phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định 210/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng
- Số hiệu: 210/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc giao kết hợp đồng xây dựng, yêu cầu đối với việc quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng
- Điều 5. Căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng
- Điều 6. Phân loại và phạm vi áp dụng hợp đồng xây dựng
- Điều 7. Nội dung hợp đồng xây dựng; hồ sơ hợp đồng xây dựng và thứ tự ưu tiên của các tài liệu hợp đồng xây dựng; thông tin về hợp đồng xây dựng
- Điều 8. Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng
- Điều 9. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật áp dụng; nghiệm thu và bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng
- Điều 10. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
- Điều 11. Giá hợp đồng xây dựng và phạm vi áp dụng
- Điều 12. Tạm ứng hợp đồng xây dựng
- Điều 13. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng
- Điều 14. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm chung của các bên tham gia hợp đồng xây dựng
- Điều 15. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên giao thầu
- Điều 16. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên nhận thầu
- Điều 17. Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng
- Điều 18. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản
- Điều 19. Hợp đồng thầu phụ
- Điều 20. Bảo hiểm và bảo hành sản phẩm của hợp đồng xây dựng
- Điều 21. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng
- Điều 22. Nội dung, phương pháp và thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng
- Điều 23. Điều chỉnh khối lượng, công việc trong hợp đồng xây dựng
- Điều 24. Điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng
- Điều 25. Điều chỉnh thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
