Điều 17 Nghị định 210/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng
Điều 17. Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng
1. Việc lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 86 Luật Xây dựng do các bên thỏa thuận. Khi giải quyết tranh chấp, các bên phải tôn trọng các thỏa thuận hợp đồng và các cam kết trong quá trình thực hiện hợp đồng, bảo đảm khách quan, bình đẳng và hợp tác.
2. Trong quá trình giải quyết tranh chấp, các bên có trách nhiệm tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng đối với các công việc không bị ảnh hưởng bởi nội dung tranh chấp; không được làm gián đoạn việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc các trường hợp được tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 26 Nghị định này.
3. Việc áp dụng mô hình giải quyết tranh chấp theo thông lệ quốc tế (gọi tắt là ban xử lý tranh chấp) quy định tại điểm b khoản 5 Điều 86 Luật Xây dựng như sau:
a) Các bên thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng về thời điểm thành lập ban xử lý tranh chấp (có thể được hình thành ngay sau khi ký kết hợp đồng, hoạt động thường trực trong quá trình thực hiện hợp đồng hoặc sau khi phát sinh tranh chấp), số lượng, tiêu chuẩn, trình độ, kinh nghiệm của các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp, phù hợp với yêu cầu của hợp đồng, tính chất, nội dung công việc trong hợp đồng xây dựng; tính ràng buộc của quyết định, khuyến nghị phân xử tranh chấp; quy trình lựa chọn các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp và trình tự, thủ tục xử lý tiếp theo khi một bên không đồng ý với quyết định, khuyến nghị phân xử tranh chấp;
b) Các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp được lựa chọn phải đảm bảo khách quan, độc lập, không xung đột lợi ích với các bên;
c) Chi phí chi trả cho các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp và các chi phí khác có liên quan do mỗi bên chịu một nửa, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Nghị định 210/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng
- Số hiệu: 210/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc giao kết hợp đồng xây dựng, yêu cầu đối với việc quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng
- Điều 5. Căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng
- Điều 6. Phân loại và phạm vi áp dụng hợp đồng xây dựng
- Điều 7. Nội dung hợp đồng xây dựng; hồ sơ hợp đồng xây dựng và thứ tự ưu tiên của các tài liệu hợp đồng xây dựng; thông tin về hợp đồng xây dựng
- Điều 8. Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng
- Điều 9. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật áp dụng; nghiệm thu và bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng
- Điều 10. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
- Điều 11. Giá hợp đồng xây dựng và phạm vi áp dụng
- Điều 12. Tạm ứng hợp đồng xây dựng
- Điều 13. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng
- Điều 14. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm chung của các bên tham gia hợp đồng xây dựng
- Điều 15. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên giao thầu
- Điều 16. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên nhận thầu
- Điều 17. Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng
- Điều 18. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản
- Điều 19. Hợp đồng thầu phụ
- Điều 20. Bảo hiểm và bảo hành sản phẩm của hợp đồng xây dựng
- Điều 21. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng
- Điều 22. Nội dung, phương pháp và thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng
- Điều 23. Điều chỉnh khối lượng, công việc trong hợp đồng xây dựng
- Điều 24. Điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng
- Điều 25. Điều chỉnh thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
