Điều 18 Nghị định 210/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng
Điều 18. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản
1. Các bên thỏa thuận cụ thể trách nhiệm về quản lý và xử lý, khắc phục rủi ro của mỗi bên đối với các rủi ro có thể lường trước (gồm rủi ro về biến động giá, điều kiện thi công, huy động máy móc, thiết bị thi công, rủi ro về khối lượng và các rủi ro khác) hoặc không lường trước được tại thời điểm giao kết hợp đồng có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng, gây thiệt hại, phát sinh chi phí, kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng hoặc ảnh hưởng đến việc thực hiện nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.
2. Sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản thực hiện theo quy định Điều 13 Luật Xây dựng. Trong hợp đồng các bên thỏa thuận về trình tự, thủ tục, trách nhiệm xử lý của mỗi bên khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản như: thông báo bằng văn bản; đánh giá tác động đến việc thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng; đề xuất sửa đổi, tạm dừng, chấm dứt, thanh toán, thanh lý hợp đồng xây dựng (nếu có).
3. Trường hợp xảy ra biến động giá bất thường, vượt quá khả năng dự báo của các bên tại thời điểm giao kết hợp đồng, có thể gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên, ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc thực hiện hợp đồng đã giao kết:
a) Căn cứ tính chất, nội dung công việc và điều kiện cụ thể của hợp đồng (thời điểm ký kết hợp đồng; khối lượng đã triển khai; khối lượng còn lại phải thực hiện; phạm vi, khối lượng, công việc bị ảnh hưởng và các biện pháp đã áp dụng của bên có lợi ích bị ảnh hưởng); các bên phải phân tích, đánh giá tác động của biến động giá so với thời điểm giao kết hợp đồng, thiệt hại của mỗi bên trong trường hợp tiếp tục triển khai hoặc chấm dứt hợp đồng và đối chiếu với các quy định tại Điều 13 Luật Xây dựng để làm cơ sở xem xét, quyết định sửa đổi hợp đồng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 84 Luật Xây dựng, đảm bảo hài hòa lợi ích, chia sẻ rủi ro giữa các bên;
b) Phương pháp, nội dung và thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại Mục 2 Nghị định này.
4. Quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng, khi một bên không thể thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản thì phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho bên kia và đề xuất phương án xử lý nhằm bảo đảm phòng ngừa, giảm thiểu và xử lý rủi ro phát sinh.
Nghị định 210/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng
- Số hiệu: 210/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc giao kết hợp đồng xây dựng, yêu cầu đối với việc quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng
- Điều 5. Căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng
- Điều 6. Phân loại và phạm vi áp dụng hợp đồng xây dựng
- Điều 7. Nội dung hợp đồng xây dựng; hồ sơ hợp đồng xây dựng và thứ tự ưu tiên của các tài liệu hợp đồng xây dựng; thông tin về hợp đồng xây dựng
- Điều 8. Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng
- Điều 9. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật áp dụng; nghiệm thu và bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng
- Điều 10. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
- Điều 11. Giá hợp đồng xây dựng và phạm vi áp dụng
- Điều 12. Tạm ứng hợp đồng xây dựng
- Điều 13. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng
- Điều 14. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm chung của các bên tham gia hợp đồng xây dựng
- Điều 15. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên giao thầu
- Điều 16. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên nhận thầu
- Điều 17. Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng
- Điều 18. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản
- Điều 19. Hợp đồng thầu phụ
- Điều 20. Bảo hiểm và bảo hành sản phẩm của hợp đồng xây dựng
- Điều 21. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng
- Điều 22. Nội dung, phương pháp và thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng
- Điều 23. Điều chỉnh khối lượng, công việc trong hợp đồng xây dựng
- Điều 24. Điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng
- Điều 25. Điều chỉnh thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
