Mục 2 Chương 2 Nghị định 210/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng
Mục 2. PHƯƠNG PHÁP, NỘI DUNG VÀ THỦ TỤC SỬA ĐỔI HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
Điều 22. Nội dung, phương pháp và thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng
1. Sửa đổi hợp đồng là việc các bên tham gia hợp đồng thống nhất điều chỉnh, bổ sung một hoặc một số nội dung so với hợp đồng đã giao kết. Sửa đổi hợp đồng có thể thực hiện trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 84 Luật Xây dựng. Nội dung sửa đổi hợp đồng xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 84 Luật Xây dựng có thể bao gồm một hoặc một số nội dung sau:
a) Điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, thời gian thực hiện, đơn giá, giá hợp đồng;
b) Thay đổi, điều chỉnh thiết kế xây dựng;
c) Thay đổi, điều chỉnh yêu cầu về nội dung, phạm vi công việc, kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, điều kiện tạm ứng, thanh toán; bảo đảm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, bảo hiểm, bảo hành sản phẩm của hợp đồng xây dựng;
d) Sửa đổi về loại hợp đồng, hình thức giá hợp đồng, phương pháp điều chỉnh giá, nguồn dữ liệu để điều chỉnh giá hợp đồng và các nội dung khác có liên quan;
đ) Các nội dung khác của hợp đồng do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Các bên thỏa thuận cụ thể về nội dung, phạm vi và các trường hợp được sửa đổi hợp đồng; quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng. Việc điều chỉnh khối lượng, điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng, điều chỉnh thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng được quy định chi tiết tại các Điều 23, 24, 25 Nghị định này.
3. Phương pháp, công thức tính điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng do các bên thỏa thuận trong hợp đồng theo quy định của pháp luật hoặc vận dụng các công thức điều chỉnh đang áp dụng rộng rãi theo thông lệ quốc tế, phù hợp với tính chất, nội dung, phạm vi công việc, loại giá hợp đồng, đồng tiền thanh toán và quy định cụ thể về quản lý rủi ro các yếu tố chi phí trong hợp đồng xây dựng.
4. Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, việc sửa đổi hợp đồng phải đảm bảo tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 84 Luật Xây dựng. Thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng được quy định như sau:
a) Bên đề nghị sửa đổi hợp đồng gửi văn bản cho bên kia về nội dung đề nghị sửa đổi và hồ sơ, tài liệu kèm theo (nếu có); trong đó, làm rõ căn cứ, cơ sở đề nghị sửa đổi, đánh giá tác động của việc sửa đổi hợp đồng đến thời gian, tiến độ thực hiện, giá hợp đồng, chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng và các nội dung cần thiết khác;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, bên nhận được đề nghị sửa đổi hợp đồng có trách nhiệm trả lời bên đề nghị sửa đổi hợp đồng; trường hợp không đồng ý với đề nghị sửa đổi hợp đồng thì phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản nêu rõ lý do không đồng ý với đề nghị sửa đổi hợp đồng;
c) Các bên tiến hành thương thảo các nội dung cần sửa đổi và giao kết văn bản sửa đổi hợp đồng làm căn cứ thực hiện. Trường hợp không thương thảo được các nội dung sửa đổi hợp đồng thì bên giao thầu có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc này theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan;
d) Trường hợp sửa đổi hợp đồng dẫn đến phải điều chỉnh chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau khi thiết kế được phê duyệt, chi phí đầu tư xây dựng (tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu,...), nhiệm vụ, phương án khảo sát xây dựng, nhiệm vụ thiết kế, giám sát và các nội dung khác có liên quan, thì bên giao thầu phải tổ chức thực hiện điều chỉnh các nội dung này theo đúng quy định trước khi giao kết văn bản sửa đổi hợp đồng.
Điều 23. Điều chỉnh khối lượng, công việc trong hợp đồng xây dựng
1. Các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận cụ thể về các trường hợp được điều chỉnh khối lượng, công việc, phạm vi và trình tự, thủ tục điều chỉnh khối lượng, công việc.
2. Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, việc điều chỉnh khối lượng, công việc trong hợp đồng xây dựng được quy định như sau:
a) Đối với hợp đồng trọn gói, khối lượng, công việc trong hợp đồng được điều chỉnh trong trường hợp phát sinh (tăng hoặc giảm) hợp lý khối lượng, công việc do điều chỉnh phạm vi công việc của hợp đồng theo yêu cầu của bên giao thầu hoặc đề nghị của bên nhận thầu được bên giao thầu chấp thuận hoặc trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, trường hợp hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thay đổi cơ bản theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 13 Luật Xây dựng ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng;
b) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: Các khối lượng, công việc đã có đơn giá trong hợp đồng được xác định theo khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng trong hợp đồng) được nghiệm thu. Trường hợp bổ sung những khối lượng, công việc hợp lý chưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên thỏa thuận, tính toán, bổ sung hợp đồng. Trường hợp không thỏa thuận được, việc thực hiện khối lượng, công việc phát sinh theo quy định pháp luật; việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện khối lượng, công việc phát sinh đối với các hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư công, dự án PPP thực hiện theo quy định pháp luật về đấu thầu;
c) Trường hợp điều chỉnh khối lượng, công việc giữa các thành viên trong liên danh nhà thầu không làm thay đổi giá hợp đồng xây dựng thì bên giao thầu quyết định trên cơ sở thỏa thuận, thống nhất của các thành viên liên danh và năng lực, kinh nghiệm của từng thành viên, đảm bảo an toàn, chất lượng, hiệu quả, thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng.
3. Đối với khối lượng, công việc phát sinh hợp lý thì các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận, thống nhất về đơn giá hoặc nguyên tắc, phương pháp xác định đơn giá, điều chỉnh đơn giá theo quy định tại Điều 24 Nghị định này làm cơ sở để sửa đổi hợp đồng trước khi thực hiện khối lượng, công việc phát sinh này. Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư công, dự án PPP, trường hợp không thỏa thuận được, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện khối lượng, công việc phát sinh thực hiện theo quy định pháp luật về đấu thầu.
Điều 24. Điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng
1. Các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận cụ thể về các trường hợp được điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 84 Luật Xây dựng. Phương pháp điều chỉnh đơn giá, giá hợp đồng xây dựng phải phù hợp với tính chất công việc, loại giá hợp đồng, đồng tiền thanh toán và do các bên thỏa thuận.
2. Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, việc điều chỉnh đơn giá các công việc của hợp đồng xây dựng và điều chỉnh giá hợp đồng được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 84 Luật Xây dựng và các quy định như sau:
a) Việc điều chỉnh đơn giá các công việc của hợp đồng xây dựng áp dụng cho những khối lượng công việc mà tại thời điểm giao kết hợp đồng các bên có thỏa thuận được điều chỉnh đơn giá;
b) Trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện tăng hoặc giảm lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng, đồng thời tác động làm thay đổi trên 0,25% giá hợp đồng và 1% đơn giá để thực hiện công việc đó, thì các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc đã thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá mới cho các khối lượng này để thanh toán. Đơn giá mới được áp dụng cho phần khối lượng thực tế thực hiện vượt quá 120% khối lượng ghi trong hợp đồng; trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện giảm lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng, đơn giá mới được áp dụng cho toàn bộ khối lượng công việc thực tế hoàn thành được nghiệm thu;
c) Trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện tăng hoặc giảm nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán;
d) Trường hợp khối lượng công việc phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc đã thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho các khối lượng công việc phát sinh chưa có trong hợp đồng để thanh toán;
đ) Việc điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng được thực hiện bằng phương pháp bù trừ trực tiếp, phương pháp điều chỉnh bằng hệ số điều chỉnh giá (Pn) quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
Trong một hợp đồng xây dựng có thể sử dụng kết hợp các phương pháp bù trừ trực tiếp và phương pháp điều chỉnh bằng hệ số điều chỉnh giá (Pn). Pn có thể được áp dụng cả hợp đồng hoặc hạng mục công trình; nhóm, loại công tác hoặc các yếu tố chi phí; trường hợp không áp dụng cho cả hợp đồng, thì các bên phải thỏa thuận công thức để xác định Pn cho hạng mục công trình; nhóm, loại công tác hoặc các yếu tố chi phí cụ thể;
e) Nguồn thông tin về giá hoặc nguồn chỉ số giá, phương pháp để điều chỉnh giá hợp đồng phải phù hợp với nội dung, tính chất công việc, cơ cấu chi phí, loại giá hợp đồng và phải được các bên thỏa thuận, quy định cụ thể trong hợp đồng. Trường hợp nguồn cơ sở dữ liệu, thông tin về giá, chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố không phù hợp hoặc không có, thì bên giao thầu tổ chức xác định giá, chỉ số giá xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hoặc tham khảo nguồn giá, chỉ số giá do Bộ Tài chính hoặc cơ quan, đơn vị khác có thẩm quyền ban hành, công bố.
Đối với các khoản mục chi phí phát sinh tại nước ngoài, các bên có thể thỏa thuận sử dụng nguồn cơ sở dữ liệu, thông tin về giá, chỉ số giá được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi phát sinh chi phí ban hành, công bố;
g) Việc quản lý và thanh toán giá trị điều chỉnh giá đã được các bên thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng không yêu cầu phải giao kết văn bản sửa đổi hợp đồng.
Điều 25. Điều chỉnh thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
1. Các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận cụ thể về các trường hợp được điều chỉnh thời gian, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên đối với những thiệt hại do kéo dài thời gian, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng.
2. Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, trường hợp điều chỉnh thời gian hoặc tiến độ thực hiện hợp đồng dẫn đến vượt thời gian thực hiện dự án thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định điều chỉnh thời gian thực hiện dự án trước khi các bên thỏa thuận điều chỉnh thời gian, tiến độ thực hiện hợp đồng.
Nghị định 210/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng
- Số hiệu: 210/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc giao kết hợp đồng xây dựng, yêu cầu đối với việc quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng
- Điều 5. Căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng
- Điều 6. Phân loại và phạm vi áp dụng hợp đồng xây dựng
- Điều 7. Nội dung hợp đồng xây dựng; hồ sơ hợp đồng xây dựng và thứ tự ưu tiên của các tài liệu hợp đồng xây dựng; thông tin về hợp đồng xây dựng
- Điều 8. Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng
- Điều 9. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật áp dụng; nghiệm thu và bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng
- Điều 10. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
- Điều 11. Giá hợp đồng xây dựng và phạm vi áp dụng
- Điều 12. Tạm ứng hợp đồng xây dựng
- Điều 13. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng
- Điều 14. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm chung của các bên tham gia hợp đồng xây dựng
- Điều 15. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên giao thầu
- Điều 16. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên nhận thầu
- Điều 17. Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng
- Điều 18. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản
- Điều 19. Hợp đồng thầu phụ
- Điều 20. Bảo hiểm và bảo hành sản phẩm của hợp đồng xây dựng
- Điều 21. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng
- Điều 22. Nội dung, phương pháp và thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng
- Điều 23. Điều chỉnh khối lượng, công việc trong hợp đồng xây dựng
- Điều 24. Điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng
- Điều 25. Điều chỉnh thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
