Điều 22 Nghị định 210/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng
Điều 22. Nội dung, phương pháp và thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng
1. Sửa đổi hợp đồng là việc các bên tham gia hợp đồng thống nhất điều chỉnh, bổ sung một hoặc một số nội dung so với hợp đồng đã giao kết. Sửa đổi hợp đồng có thể thực hiện trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 84 Luật Xây dựng. Nội dung sửa đổi hợp đồng xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 84 Luật Xây dựng có thể bao gồm một hoặc một số nội dung sau:
a) Điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, thời gian thực hiện, đơn giá, giá hợp đồng;
b) Thay đổi, điều chỉnh thiết kế xây dựng;
c) Thay đổi, điều chỉnh yêu cầu về nội dung, phạm vi công việc, kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, điều kiện tạm ứng, thanh toán; bảo đảm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, bảo hiểm, bảo hành sản phẩm của hợp đồng xây dựng;
d) Sửa đổi về loại hợp đồng, hình thức giá hợp đồng, phương pháp điều chỉnh giá, nguồn dữ liệu để điều chỉnh giá hợp đồng và các nội dung khác có liên quan;
đ) Các nội dung khác của hợp đồng do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Các bên thỏa thuận cụ thể về nội dung, phạm vi và các trường hợp được sửa đổi hợp đồng; quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng. Việc điều chỉnh khối lượng, điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng, điều chỉnh thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng được quy định chi tiết tại các Điều 23, 24, 25 Nghị định này.
3. Phương pháp, công thức tính điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng do các bên thỏa thuận trong hợp đồng theo quy định của pháp luật hoặc vận dụng các công thức điều chỉnh đang áp dụng rộng rãi theo thông lệ quốc tế, phù hợp với tính chất, nội dung, phạm vi công việc, loại giá hợp đồng, đồng tiền thanh toán và quy định cụ thể về quản lý rủi ro các yếu tố chi phí trong hợp đồng xây dựng.
4. Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, việc sửa đổi hợp đồng phải đảm bảo tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 84 Luật Xây dựng. Thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng được quy định như sau:
a) Bên đề nghị sửa đổi hợp đồng gửi văn bản cho bên kia về nội dung đề nghị sửa đổi và hồ sơ, tài liệu kèm theo (nếu có); trong đó, làm rõ căn cứ, cơ sở đề nghị sửa đổi, đánh giá tác động của việc sửa đổi hợp đồng đến thời gian, tiến độ thực hiện, giá hợp đồng, chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng và các nội dung cần thiết khác;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, bên nhận được đề nghị sửa đổi hợp đồng có trách nhiệm trả lời bên đề nghị sửa đổi hợp đồng; trường hợp không đồng ý với đề nghị sửa đổi hợp đồng thì phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản nêu rõ lý do không đồng ý với đề nghị sửa đổi hợp đồng;
c) Các bên tiến hành thương thảo các nội dung cần sửa đổi và giao kết văn bản sửa đổi hợp đồng làm căn cứ thực hiện. Trường hợp không thương thảo được các nội dung sửa đổi hợp đồng thì bên giao thầu có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc này theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan;
d) Trường hợp sửa đổi hợp đồng dẫn đến phải điều chỉnh chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau khi thiết kế được phê duyệt, chi phí đầu tư xây dựng (tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu,...), nhiệm vụ, phương án khảo sát xây dựng, nhiệm vụ thiết kế, giám sát và các nội dung khác có liên quan, thì bên giao thầu phải tổ chức thực hiện điều chỉnh các nội dung này theo đúng quy định trước khi giao kết văn bản sửa đổi hợp đồng.
Nghị định 210/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng
- Số hiệu: 210/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc giao kết hợp đồng xây dựng, yêu cầu đối với việc quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng
- Điều 5. Căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng
- Điều 6. Phân loại và phạm vi áp dụng hợp đồng xây dựng
- Điều 7. Nội dung hợp đồng xây dựng; hồ sơ hợp đồng xây dựng và thứ tự ưu tiên của các tài liệu hợp đồng xây dựng; thông tin về hợp đồng xây dựng
- Điều 8. Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng
- Điều 9. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật áp dụng; nghiệm thu và bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng
- Điều 10. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
- Điều 11. Giá hợp đồng xây dựng và phạm vi áp dụng
- Điều 12. Tạm ứng hợp đồng xây dựng
- Điều 13. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng
- Điều 14. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm chung của các bên tham gia hợp đồng xây dựng
- Điều 15. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên giao thầu
- Điều 16. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên nhận thầu
- Điều 17. Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng
- Điều 18. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản
- Điều 19. Hợp đồng thầu phụ
- Điều 20. Bảo hiểm và bảo hành sản phẩm của hợp đồng xây dựng
- Điều 21. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng
- Điều 22. Nội dung, phương pháp và thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng
- Điều 23. Điều chỉnh khối lượng, công việc trong hợp đồng xây dựng
- Điều 24. Điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng
- Điều 25. Điều chỉnh thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
