Điều 27 Nghị định 210/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng
Điều 27. Chấm dứt hợp đồng xây dựng
1. Việc chấm dứt hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 85 Luật Xây dựng.
2. Việc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng theo quy định của Bộ luật Dân sự dẫn đến việc bên bị vi phạm có quyền hủy bỏ hợp đồng xây dựng hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng xây dựng gồm:
a) Bên nhận thầu hoặc bên giao thầu xác lập, thực hiện giao dịch chuyển nhượng hợp đồng xây dựng cho cá nhân, tổ chức khác mà không có sự chấp thuận của bên kia;
b) Bên nhận thầu từ chối thực hiện công việc theo hợp đồng hoặc 56 ngày liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ thực hiện hợp đồng, không đảm bảo thời gian thực hiện dự án, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
c) Công việc của hợp đồng bị dừng quá 56 ngày liên tục do lỗi của bên giao thầu và không có lý do chính đáng;
d) Bên giao thầu không thanh toán cho bên nhận thầu quá 56 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
đ) Vi phạm khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật là căn cứ để hủy bỏ hợp đồng xây dựng hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng.
3. Trường hợp không có căn cứ để chấm dứt hợp đồng, bên bị vi phạm không đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng, các bên không có thỏa thuận khác mà một bên trong hợp đồng xây dựng tự ý không thực hiện hợp đồng thì thuộc trường hợp vi phạm nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm dân sự, trong đó có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật khác có liên quan.
4. Trường hợp bên giao thầu, bên nhận thầu bị phá sản, giải thể thì thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật hoặc theo quyết định của Tòa án có thẩm quyền giải quyết phá sản, cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc giải thể.
5. Thời hạn thông báo quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật Xây dựng là 28 ngày, trừ trường hợp các bên thỏa thuận khác. Nội dung thông báo nêu rõ lý do, cơ sở, căn cứ chấm dứt hợp đồng. Nếu bên chấm dứt hợp đồng không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.
6. Trong hợp đồng xây dựng các bên thỏa thuận và thống nhất về khoảng thời gian di chuyển toàn bộ vật tư, nhân lực, máy móc, thiết bị và các tài sản khác thuộc sở hữu của bên nhận thầu ra khỏi công trường kể từ khi chấm dứt hợp đồng. Trường hợp các bên không thỏa thuận, thống nhất được, thì bên giao thầu quyết định thời gian bên nhận thầu phải di chuyển toàn bộ vật tư, nhân lực, máy móc, thiết bị và các tài sản khác thuộc sở hữu của mình ra khỏi công trường. Sau khoảng thời gian này, nếu bên nhận thầu chưa thực hiện việc di chuyển thì bên giao thầu thực hiện quy định của Bộ luật Dân sự về cách thức giải quyết đối với tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên.
7. Hợp đồng xây dựng không còn hiệu lực kể từ thời điểm bị chấm dứt và các bên phải hoàn tất thủ tục thanh lý hợp đồng trong khoảng thời gian theo thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 56 ngày kể từ ngày thông báo chấm dứt hợp đồng, trừ trường hợp các bên thỏa thuận khác. Riêng đối với hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư công, dự án PPP, thời hạn thanh lý thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 31 Nghị định này.
Ngoài thời gian nêu trên, trường hợp một bên không tiến hành thanh lý hợp đồng thì việc đơn phương thanh lý hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này.
Mục 4. THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
Nghị định 210/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng
- Số hiệu: 210/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc giao kết hợp đồng xây dựng, yêu cầu đối với việc quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng
- Điều 5. Căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng
- Điều 6. Phân loại và phạm vi áp dụng hợp đồng xây dựng
- Điều 7. Nội dung hợp đồng xây dựng; hồ sơ hợp đồng xây dựng và thứ tự ưu tiên của các tài liệu hợp đồng xây dựng; thông tin về hợp đồng xây dựng
- Điều 8. Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng
- Điều 9. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật áp dụng; nghiệm thu và bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng
- Điều 10. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
- Điều 11. Giá hợp đồng xây dựng và phạm vi áp dụng
- Điều 12. Tạm ứng hợp đồng xây dựng
- Điều 13. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng
- Điều 14. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm chung của các bên tham gia hợp đồng xây dựng
- Điều 15. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên giao thầu
- Điều 16. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên nhận thầu
- Điều 17. Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng
- Điều 18. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản
- Điều 19. Hợp đồng thầu phụ
- Điều 20. Bảo hiểm và bảo hành sản phẩm của hợp đồng xây dựng
- Điều 21. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng
- Điều 22. Nội dung, phương pháp và thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng
- Điều 23. Điều chỉnh khối lượng, công việc trong hợp đồng xây dựng
- Điều 24. Điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng
- Điều 25. Điều chỉnh thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
