Tóm tắt Công văn 3868/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất
Công văn 3868/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, miễn giảm tiền thuê đất và xác định đơn giá thuê đất cho các tổ chức, cá nhân. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất thực hiện đúng quy định pháp luật đất đai và quản lý thuế.
- Quy định về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
- Theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ, dự án được Nhà nước cho thuê đất được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện sau khi người thuê đất hoàn thành các thủ tục hồ sơ đề nghị miễn, giảm theo đúng quy định và gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất thì thời gian được miễn tiền thuê đất chỉ được tính cho thời gian miễn còn lại (nếu có) tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
- Xác định đơn giá thuê đất và chu kỳ ổn định đơn giá
- Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép và bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm xác định đơn giá.
- Chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất là 05 năm. Hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo theo đúng quy định của pháp luật tại thời điểm điều chỉnh.
- Đối với các trường hợp điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng làm thay đổi mục đích sử dụng đất hoặc các chỉ tiêu sử dụng đất, đơn giá thuê đất phải được xác định lại tại thời điểm có quyết định điều chỉnh quy hoạch.
- Thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm căn cứ vào hồ sơ cụ thể của từng dự án, đối chiếu với các quy định pháp luật về đất đai và quản lý thuế để quyết định việc miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền.
- Cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan như Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để xác định nguồn gốc đất, thời điểm bàn giao đất thực tế và các nghĩa vụ tài chính liên quan nhằm đảm bảo tính chính xác, khách quan.
- Trường hợp phát hiện người nộp thuế sử dụng đất không đúng mục đích hoặc không thực hiện đúng các cam kết khi được hưởng ưu đãi miễn, giảm, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu tiền thuê đất và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
- Ý nghĩa pháp lý và hướng dẫn áp dụng thực tế
Công văn 3868/TCT-CS năm 2023 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong việc giải quyết hồ sơ miễn giảm tiền thuê đất tại địa phương. Văn bản này yêu cầu các cơ quan thuế phải thực hiện rà soát chặt chẽ, tránh thất thu ngân sách nhà nước đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp đầu tư.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3868/TCT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2023 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận; |
Trả lời công văn số 2651/CTNTH-NVDTPC ngày 27/07/2023 và công văn số 2599/CTNTH-NVDTPC ngày 21/07/2023 của Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận và công văn số 2807/CV/HTDL/2023 ngày 28/07/2023 của Công ty CP Đầu tư KCN Hoàng Thành Du Long về chính sách miễn giảm tiền thuê đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 3 Điều 30 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định:
“3. Việc cấp mã số thuế được quy định như sau:
a) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuê cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế...
…..d) Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác;”
- Tại điểm 17 khoản 8 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“17. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà tại Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp có ghi cụ thể mức ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất mà mức này đã được xác định đúng quy định của pháp luật về đầu tư; hoặc không ghi cụ thể mức miễn, giảm tiền thuê đất hoặc không thuộc trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư nhưng thuộc đối tượng và đáp ứng đủ các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định pháp luật tại thời điểm được Nhà nước cho thuê đất nhưng người thuê đất chậm làm thủ tục để được miễn, giảm thì nay tiếp tục được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật tại thời điểm được Nhà nước cho thuê đất, người thuê đất phải nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2017, quá thời hạn này người thuê đất mới nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất thì chỉ được xét miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian miễn, giảm tiền thuê đất còn lại (nếu có) tính từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp tổ chức kinh tế được nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/07/2014 mà trong giấy chứng nhận nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp có ghi cụ thể mức ưu đãi miễn tiền thuê đất mà mức này đã được xác định đúng quy định của pháp luật về đầu tư và đã làm thủ tục miễn tiền thuê đất theo quy định trước ngày 01/01/2017 thì nay tiếp tục được miễn tiền thuê đất theo quy định điểm 17 khoản 8 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ.
Đề nghị Cục Thuế phối hợp cơ quan chức năng địa phương để rà soát hồ sơ cụ thể để xác định thời điểm nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất, mối quan hệ giữa Công ty TNHH MTV Đầu tư Quốc tế Hoa Thìn Long Đức Phong (VN) và Công ty cổ phần Đầu tư Hạ Tầng khu công nghiệp Hoa Sen Du Long có phải là một doanh nghiệp hay không? Trên cơ sở đó xác định việc miễn tiền thuê đất theo quy định tại điểm 17 khoản 8 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ.
Việc thực hiện xác định chủ thể hợp pháp của khu đất, việc đổi tên trên giấy tờ pháp lý về đất đai, việc ký hợp đồng thuê đất thuộc trách nhiệm của cơ quan Tài nguyên và Môi trường; không thuộc trách nhiệm của cơ quan tài chính và cơ quan thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận và Công ty được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2336/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3370/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3272/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4344/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3115/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2384/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2387/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5169/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5240/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2676/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2680/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2337/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1087/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 1072/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 3276/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 2784/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 172/TCT-CS năm 2020 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 5170/TCT-CS năm 2019 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 19Công văn 5828/TCT-CS năm 2023 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 20Công văn 5831/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 21Công văn 5923/TCT-CS năm 2023 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 22Công văn 247/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Luật Quản lý thuế 2019
- 3Công văn 2336/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3370/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3272/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4344/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3115/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2384/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2387/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5169/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5240/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2676/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2680/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 2337/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 1087/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 1072/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 3276/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 2784/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 19Công văn 172/TCT-CS năm 2020 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 20Công văn 5170/TCT-CS năm 2019 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 21Công văn 5828/TCT-CS năm 2023 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 22Công văn 5831/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 23Công văn 5923/TCT-CS năm 2023 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 24Công văn 247/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3868/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3868/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/08/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
