Giới thiệu chung về Công văn 2680/TCT-CS năm 2023
Công văn 2680/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách tiền thuê đất, đặc biệt tập trung vào các quy định về miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản và các ưu đãi đầu tư liên quan. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất phương án xử lý nghĩa vụ tài chính cho doanh nghiệp, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật.
Các nội dung chính sách cốt lõi được giải đáp trong văn bản
Dựa trên các quy định pháp luật về đất đai và quản lý thuế hiện hành, Tổng cục Thuế đã đưa ra các hướng dẫn chi tiết sau:
- Nguyên tắc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Dự án được Nhà nước cho thuê đất chỉ được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thực tế theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Điều kiện và thủ tục áp dụng ưu đãi: Người nộp thuế phải chủ động nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất kèm theo các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp và tiến độ dự án. Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ miễn, giảm thì việc xác định thời gian được miễn, giảm và nghĩa vụ tài chính phát sinh sẽ được xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Xác định thời gian xây dựng cơ bản thực tế: Cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tại địa phương (như Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng) để thẩm định tiến độ thực tế của dự án, làm căn cứ quyết định thời gian miễn tiền thuê đất chính xác.
- Xử lý nghĩa vụ tài chính khi có sự thay đổi: Đối với các trường hợp dự án có sự điều chỉnh về quy mô, mục đích sử dụng đất hoặc chậm tiến độ do nguyên nhân khách quan, cơ quan thuế phải rà soát lại điều kiện hưởng ưu đãi để điều chỉnh mức miễn, giảm tiền thuê đất tương ứng theo đúng quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh thay đổi.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế đồng bộ và hiệu quả, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương triển khai các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện rà soát kỹ lưỡng hồ sơ pháp lý của từng dự án cụ thể trên địa bàn, đối chiếu giữa quy định ưu đãi đầu tư và thực tế triển khai của doanh nghiệp để áp dụng chính sách miễn, giảm chính xác.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau khi ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp sử dụng đất sai mục đích hoặc không đúng tiến độ cam kết.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền, các Cục Thuế phải kịp thời tổng hợp và báo cáo về Tổng cục Thuế để được hướng dẫn, giải quyết dứt điểm, tránh gây nghẽn dòng vốn đầu tư của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2680/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời Công văn số 31592/CTHN-QLĐ ngày 10/05/2023 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về xác định tiền thuê đất phải nộp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
+ Tại Điều 14 quy định:
“Điều 14. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước của dự án thuê trả tiền thuê hàng năm
1. Đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước trả tiền hàng năm của mỗi dự án được ổn định 05 năm tính từ thời điểm được nhà nước quyết định cho thuế đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển từ giao đất sang thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất. Hết thời gian ổn định, Cục trưởng Cục thuế, Chi cục trưởng Chi cục thuế điều chỉnh lại đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước áp dụng cho thời gian tiếp theo theo quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Nghị định này”.
+ Tại khoản 3 Điều 18 quy định:
“3. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp”.
- Căn cứ quy định tại Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
+ Tại khoản 3 Điều 7 quy định:
“3. Hàng năm cơ quan thuế thông báo nộp tiền thuê đất trực tiếp cho người phải nộp tiền thuê đất. Trường hợp căn cứ tính tiền thuê đất có thay đổi thì phải xác định lại tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này, gửi thông báo cho người thuê đất thực hiện.
Năm nộp tiền thuê đất tính theo năm dương lịch, từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm. Trường hợp năm đầu tiên thuê đất, năm kết thúc thuê đất không đủ 12 tháng thì tiền thuê năm đầu và năm kết thúc tính theo số tháng thuê. Trường hợp thời gian thuê đất của tháng thuê đầu tiên hoặc tháng thuê kết thúc không đủ số ngày của một (01) tháng thì:
a) Nếu số ngày thuê đất từ 15 ngày trở lên đến đủ tháng (>= 15 ngày) thì tính tròn 01 tháng.
b) Nếu số ngày thuê đất dưới 15 ngày (< 15 ngày) thì không tính tiền thuê đất”.
+ Tại khoản 2 Điều 15 quy định:
“Điều 15. Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
...2. Căn cứ vào Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian được miễn, giảm theo thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, cụ thể:
a) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì số tiền miễn, giảm được xác định như sau:
- Trường hợp thuộc đối tượng xác định giá đất theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư: cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm bằng diện tích phải nộp tiền thuê đất nhân (x) với giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) với mức tỷ lệ (%) nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất (x) với số năm được miễn, giảm và ghi số tiền được miễn, giảm cụ thể vào Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất.
- Trường hợp thuộc đối tượng xác định giá đất tính thu tiền thuê đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất: cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm bằng diện tích phải nộp tiền thuê đất nhân (x) với giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) với mức tỷ lệ (%) nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất nhân (x) với số năm được miễn, giảm và ghi số tiền được miễn, giảm cụ thể vào Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp năm đầu tiền thuê đất, năm kết thúc thuê đất không đủ 12 tháng thì tiền thuê năm đầu và năm kết thúc tính theo số tháng thuê. Trường hợp thời gian thuê đất của tháng thuê đầu tiên hoặc tháng thuê kết thúc không đủ số ngày của một (01) tháng thì việc tính tiền thuê đất được xác định như sau: (i) nếu số ngày thuê đất từ 15 ngày trở lên đến đủ tháng (>= 15 ngày) thì tính tròn 01 tháng; (ii) nếu số ngày thuê đất dưới 15 ngày (< 15 ngày) thì không tính tiền thuê đất. Như vậy, quy định này hướng dẫn rõ đối với trường hợp cho thuê đất từ 15 ngày trở lên và dưới 15 ngày. Việc tính tròn tiền thuê đất 01 tháng (tháng đầu tiên trong năm đầu tiên) không ảnh hưởng đến thời điểm ổn định đơn giá thuê đất. Trên cơ sở xác định số tiền thuê đất phải nộp theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, cơ quan thuế sẽ căn cứ số tiền thuê đất phải nộp để ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất theo xây dựng cơ bản và ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ và khoản 2 Điều 15 Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ cụ thể để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3370/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4034/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3868/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2680/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2680/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/06/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/06/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
