Công văn 5240/TCT-CS năm 2023 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, việc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất và xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung chính sách cốt lõi được đề cập trong văn bản.
1. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất
Tổng cục Thuế làm rõ các nguyên tắc cơ bản trong việc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất cho các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành:
- Đối tượng thụ hưởng: Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được áp dụng trực tiếp cho đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh trên diện tích đất thuê đó. Trường hợp chuyển nhượng dự án hoặc thay đổi đối tượng sử dụng đất thì phải xác định lại điều kiện ưu đãi theo quy định.
- Thủ tục và hồ sơ: Người thuê đất phải chủ động nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào hồ sơ pháp lý, quyết định cho thuê đất và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để ban hành quyết định miễn, giảm theo đúng thẩm quyền.
- Thời điểm tính ưu đãi: Thời gian được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất được tính từ thời điểm được Nhà nước quyết định cho thuê đất hoặc thời điểm bàn giao đất thực tế trên thực địa, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể được quy định tại văn bản pháp luật áp dụng cho dự án.
2. Xác định đơn giá thuê đất và nghĩa vụ tài chính
Văn bản hướng dẫn cụ thể về phương pháp xác định đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm và thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê:
- Đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm: Được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với giá đất tính tiền thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Tỷ lệ này được điều chỉnh phù hợp với từng khu vực, vùng miền và mục đích sử dụng đất cụ thể của dự án.
- Chu kỳ ổn định đơn giá: Đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm của mỗi dự án được giữ ổn định trong chu kỳ 5 năm. Hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế có trách nhiệm điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo theo đúng chính sách và bảng giá đất tại thời điểm điều chỉnh.
- Điều chỉnh khi thay đổi mục đích sử dụng: Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến thay đổi mục đích sử dụng đất ban đầu, đơn giá thuê đất phải được xác định lại theo mục đích sử dụng mới tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích.
3. Thẩm quyền và sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước
Để đảm bảo việc tính và thu nộp tiền thuê đất được thực hiện chính xác, đúng quy định pháp luật, văn bản nhấn mạnh vai trò phối hợp giữa các cơ quan chức năng:
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm xác định rõ địa điểm, diện tích, vị trí, loại đất, thời hạn thuê đất và cung cấp đầy đủ thông tin địa chính chuyển sang cho cơ quan Thuế. Đây là căn cứ pháp lý nền tảng để tính tiền thuê đất.
- Cơ quan Thuế: Trên cơ sở thông tin địa chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường cung cấp, cơ quan Thuế có trách nhiệm xác định số tiền thuê đất phải nộp, số tiền thuê đất được miễn, giảm (nếu có) và ban hành thông báo nộp tiền thuê đất gửi đến người sử dụng đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng thời hạn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5240/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2023 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; |
Trả lời công văn số 5696/CTBRV-HKDCN ngày 23/08/2023 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và Công văn số 936/CSHB-TCKT ngày 24/10/2023 của Công ty cổ phần Cao su Hòa Bình về thực hiện giải quyết miễn tiền thuê đất ưu đãi đầu tư. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Nghị định về thu tiền thuê đất, tiền sử dụng đất quy định:
“6. Sửa đổi khoản 7 và bổ sung khoản 9, khoản 10 vào Điều 18 như sau:
“7. Trường hợp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất có nguyên nhân từ phía người sử dụng đất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc bị thu hồi đất theo quy định tại điểm 1 khoản 1 Điều 64 Luật đất đai thì phải thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm. Việc thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm thực hiện như sau:
a) Số tiền thuê đất được miễn, giảm phải thực hiện thu hồi được xác định theo giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tính tại thời điểm có quyết định miễn, giảm tiền thuê đất và cộng thêm tiền chậm nộp tính trên số tiền phải thu hồi theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ. Người sử dụng đất không phải hoàn trả số tiền được miễn, giảm theo địa bàn ưu đãi đầu tư.
b) Thời gian tính tiền chậm nộp quy định tại điểm a khoản này tính từ thời điểm cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn giảm.
c) Cục Thuế xác định, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm đối với đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
d) Chi cục Thuế xác định, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm đối với hộ gia đình, cá nhân.
đ) Cơ quan thuế ban hành Quyết định thu hồi Quyết định đã miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật ”.
- Tại điểm 1, mục IV, phần B Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm thuế đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 quy định:
“1. Đối tượng áp dụng là: cơ sở sản xuất, kinh doanh đáp ứng các điều kiện về lao động, ngành, nghề thuộc các lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP được nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện dự án đầu tư mà không thuê đất của Nhà nước hoặc thực hiện dự án đầu tư trên phần diện tích đất mà cơ sở sản xuất, kinh doanh đã thuê của Nhà nước trước đây, kể cả trường hợp phần diện tích đất thực hiện dự án đầu tư, cơ sở chưa ký hợp đồng thuê đất của nhà nước, nhưng cơ sở đã thực tế sử dụng trước thời điểm thực hiện dự án và cơ quan thuế đã quản lý thu tiền thuê đất thì không đủ điều kiện được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.
Đối với doanh nghiệp nhà nước sau khi chuyển thành công ty cổ phần theo quy định tại Nghị định số 64/2002/NĐ-CP và doanh nghiệp nhà nước giao cho tập thể người lao động, bán cho tập thể, cá nhân hoặc pháp nhân theo quy định tại Nghị định số 103/1999/NĐ-CP, mà doanh nghiệp mới thành lập vẫn thực hiện sản xuất, kinh doanh trên diện tích đất mà doanh nghiệp nhà nước đã thuê của nhà nước trước đây thì không được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp khi thực hiện chuyển đổi hình thức sở hữu, doanh nghiệp mới thành lập có thuê thêm đất của Nhà nước để mở rộng sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp chỉ được miễn tiền thuê đất theo hướng dẫn tại Thông tư này cho phần diện tích mới thuê thêm để mở rộng sản xuất, kinh doanh. ”
Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc việc xem xét miễn tiền thuê đất chỉ áp dụng đối với phần diện tích mới thuê thêm để mở rộng sản xuất, kinh doanh theo quy định tại điểm 1, mục IV, phần B Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính.
Trường hợp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn tiền thuê đất có nguyên nhân từ phía người sử dụng đất phải thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn tiền thuê đất theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
Đề nghị Cục Thuế căn quy định định nêu trên, ý kiến cơ quan chức năng tại địa phương (Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu,...) và hồ sơ cụ thể của Công ty cổ phần cao su Hòa Bình để xác định diện tích đất thuê của Công ty cổ phần cao su Hòa Bình có phải là diện tích mới thuê thêm để mở rộng sản xuất, kinh doanh hay không để thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3370/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4034/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3868/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5242/TCT-CS năm 2023 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3112/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất đối với hoạt động khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn số 2506/TCT-CS năm 2023 vướng mắc khi thực hiện thu hồi số tiền thuê đất đã được giải quyết miễn, giảm do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1155/TCT-CS năm 2023 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1084/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5417/TCT-CS năm 2023 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3060/TCT-CS năm 2023 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2874/TCT-CS năm 2023 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 5567/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng toàn bộ vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 4304/TCT-CS năm 2023 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 3525/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất, tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 6014/TCT-CS năm 2023 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 40/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 1974/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 224/TCT-CS năm 2022 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 19Công văn 236/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 2Nghị định 103/1999/NĐ-CP về việc giao bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước
- 3Nghị định 64/2002/NĐ-CP về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần
- 4Thông tư 98/2002/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 5Luật đất đai 2013
- 6Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 7Công văn 3370/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4034/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3868/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5242/TCT-CS năm 2023 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3112/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất đối với hoạt động khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn số 2506/TCT-CS năm 2023 vướng mắc khi thực hiện thu hồi số tiền thuê đất đã được giải quyết miễn, giảm do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1155/TCT-CS năm 2023 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 1084/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 5417/TCT-CS năm 2023 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 3060/TCT-CS năm 2023 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 2874/TCT-CS năm 2023 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 5567/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng toàn bộ vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu do Tổng cục Thuế ban hành
- 19Công văn 4304/TCT-CS năm 2023 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 20Công văn 3525/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất, tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 21Công văn 6014/TCT-CS năm 2023 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 22Công văn 40/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 23Công văn 1974/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 24Công văn 224/TCT-CS năm 2022 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 25Công văn 236/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5240/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5240/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/11/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/11/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
