Giới thiệu về Công văn 236/TCT-CS năm 2024
Công văn 236/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi các Cục Thuế địa phương nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về việc xác định đơn giá thuê đất, chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất, và việc áp dụng các ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất cho các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
1. Quy định về xác định đơn giá thuê đất và chu kỳ ổn định đơn giá
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm và thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê:
- Đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm: Được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với giá đất tính tiền thuê đất. Tỷ lệ phần trăm này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành cụ thể theo từng khu vực, tuyến đường và mục đích sử dụng đất, đảm bảo sát với giá thị trường và khung giá đất quy định.
- Chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất: Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm của mỗi dự án được ổn định trong 05 năm kể từ thời điểm được Nhà nước quyết định cho thuê đất. Hết chu kỳ ổn định, Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo theo đúng quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
- Trường hợp điều chỉnh quy hoạch chi tiết: Khi người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến thay đổi hệ số sử dụng đất, đơn giá thuê đất phải được xác định lại tại thời điểm có quyết định điều chỉnh để làm cơ sở tính tiền thuê đất cho thời gian còn lại.
2. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất
Về việc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư, Công văn 236/TCT-CS nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Điều kiện hưởng ưu đãi: Dự án đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về ngành nghề ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Thủ tục nộp hồ sơ: Người thuê đất phải chủ động nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất kèm theo các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện sau khi có quyết định miễn, giảm của cơ quan thuế có thẩm quyền.
- Thời điểm tính miễn, giảm: Tiền thuê đất được miễn, giảm tính từ thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc từ thời điểm dự án đi vào hoạt động tùy thuộc vào từng loại hình ưu đãi cụ thể được quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung (Nghị định số 135/2016/NĐ-CP, Nghị định số 123/2017/NĐ-CP).
- Xử lý trường hợp chậm nộp hồ sơ: Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện miễn, giảm nhưng chậm nộp hồ sơ đề nghị thì chỉ được hưởng ưu đãi cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
3. Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
Để đảm bảo việc thực thi chính sách tiền thuê đất được thống nhất và đúng pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cần tăng cường công tác rà soát, đối chiếu thông tin địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển sang. Thực hiện tính và thông báo tiền thuê đất, tiền chậm nộp (nếu có) đầy đủ, kịp thời và chính xác cho người nộp thuế.
- Đối với người nộp thuế: Có nghĩa vụ kê khai, nộp tiền thuê đất đầy đủ và đúng hạn theo thông báo của cơ quan thuế. Mọi hành vi chậm nộp hoặc gian lận trong việc kê khai thông tin đất đai sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế.
4. Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn 236/TCT-CS năm 2024 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình tính toán nghĩa vụ tài chính về đất đai. Văn bản góp phần đảm bảo tính minh bạch, nhất quán trong việc áp dụng pháp luật thuế và đất đai, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các nhà đầu tư khi thực hiện dự án tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 236/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Trà Vinh.
Trả lời Công văn số 4303/CTTVI-HKDCN ngày 25/10/2023 của Cục Thuế tỉnh Trà Vinh về giảm tiền thuê đất theo Quyết định số 25/2023/QĐ-TTg ngày 03/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại Quyết định số 25/2023/QĐ-TTg ngày 03/10/2023 về việc giảm tiền thuê đất của năm 2023:
+ Tại Điều 2 quy định:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức thuê đất trả tiền hàng năm (sau đây gọi là người thuê đất).
Quy định này áp dụng cho cả trường hợp người thuê đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, hết thời hạn được miễn, giảm tiền thuê đất và trường hợp người thuê đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai) và pháp luật khác có liên quan”.
+ Tại Điều 3 quy định:
“Điều 3. Mức giảm tiền thuê đất
1. Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp (phát sinh thu) của năm 2023 đối với người thuê đất quy định tại Điều 2 Quyết định này; không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2023 và tiền chậm nộp (nếu có).
2. Mức giảm tiền thuê đất quy định tại khoản 1 Điều này được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (phát sinh thu) của năm 2023 theo quy định của pháp luật. Trường hợp người thuê đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định hoặc/và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất thì mức giảm 30% tiền thuê đất được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) sau khi đã được giảm hoặc/và khấu trừ theo quy định của pháp luật (trừ số tiền thuê đất được giảm theo Quyết định số 01/2023/QĐ-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)”.
Căn cứ quy định nêu trên, việc xem xét giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2023 đối với tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức thuê đất trả tiền hàng năm, không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2023 và tiền chậm nộp.
- Trường hợp Trung tâm nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn được Nhà nước cho thuê đất theo Quyết định số 529/QĐ-UBND theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm, thời gian sử dụng kể từ ngày 14/04/2023 thì Trung tâm nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn chỉ được xem xét giảm 30% tiền thuê đất trên số tiền thuê đất phải nộp năm 2023 (từ ngày 14/04/2023 đến hết 31/12/2023).
- Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai được Nhà nước cho thuê đất theo Quyết định số 150/QĐ-UBND ngày 14/02/2023 theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm thì Văn phòng đăng ký đất đai chỉ được xem xét giảm 30% tiền thuê đất trên số tiền thuê đất phải nộp năm 2023 (từ ngày 14/02/2023 đến hết ngày 31/12/2023).
Đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ cụ thể để thực hiện theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Trà Vinh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5169/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5240/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5831/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 243/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 245/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 257/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 377/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 338/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 464/TCT-CS năm 2024 tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 608/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1048/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Quyết định 01/2023/QĐ-TTg về giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 25/2023/QĐ-TTg về giảm tiền thuê đất của năm 2023 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 5169/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5240/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5831/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 243/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 245/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 257/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 377/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 338/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 464/TCT-CS năm 2024 tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 608/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 1048/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 236/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 236/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/01/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
