Giới thiệu về Công văn 464/TCT-CS năm 2024 về tiền thuê đất
Công văn 464/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất. Văn bản tập trung làm rõ phương pháp xác định nghĩa vụ tài chính, nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất cho các tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất, đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế và đất đai trên toàn quốc.
Quy định về xác định đơn giá thuê đất và nghĩa vụ tài chính
Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết nhằm tháo gỡ khó khăn trong việc xác định đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm và thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê:
- Căn cứ xác định giá đất: Việc tính tiền thuê đất phải dựa trên bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) hoặc giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm có quyết định cho thuê đất hoặc thời điểm bàn giao đất thực tế trên thực địa.
- Thời điểm tính tiền thuê đất: Xác định chính xác thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính là cơ sở để cơ quan thuế tính tiền chậm nộp (nếu có) và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
- Chu kỳ ổn định đơn giá: Hướng dẫn về chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm (thường là 5 năm). Khi hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế sẽ thực hiện điều chỉnh đơn giá theo quy định pháp luật tại thời điểm điều chỉnh.
Chính sách ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng các chính sách ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư:
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Dự án đầu tư được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. Người nộp thuế phải nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm kèm theo các tài liệu chứng minh thời gian xây dựng thực tế.
- Ưu đãi theo địa bàn và lĩnh vực đầu tư: Áp dụng các mức miễn, giảm tiền thuê đất ưu đãi đối với dự án thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Luật Đầu tư.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi: Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện sau khi người nộp thuế hoàn thành thủ tục nộp hồ sơ và được cơ quan thuế có thẩm quyền ban hành quyết định miễn, giảm. Trường hợp dự án đồng thời thỏa mãn nhiều điều kiện ưu đãi thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các bên
Để đảm bảo chính sách thuế được thực hiện nghiêm túc, công bằng và đúng quy định, văn bản quy định rõ trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế:
- Đối với Cơ quan Thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng (Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính) rà soát kỹ lưỡng hồ sơ pháp lý của dự án để xác định đúng đối tượng, đúng đơn giá và mức miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng quy định pháp luật.
- Đối với Người nộp thuế: Có trách nhiệm kê khai trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đúng thời hạn quy định. Chủ động thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với phần diện tích đất không được miễn, giảm để tránh phát sinh nợ thuế và tiền chậm nộp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 464/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum
Trả lời công văn số 1585/CTKTU-NVDTPC ngày 20/11/2023 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về vướng mắc khi thực hiện chính sách tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 8 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
8. Sửa đổi, bổ sung Khoản 11 và bổ sung Khoản 13, Khoản 14, Khoản 15, Khoản 16, Khoản 17 Điều 31 như sau:
“11. Trường hợp nhà đầu tư ứng trước tiền bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Luật đất đai năm 2003 đang còn trong thời hạn thuê đất nhưng chưa được khấu trừ hoặc chưa khấu trừ hết vào số tiền thuê đất phải nộp hàng năm theo quy định của pháp luật từng thời kỳ thì tiếp tục được khấu trừ số tiền còn lại đã được cơ quan có thẩm quyền xác định và được quy đổi ra thời gian tương ứng phải nộp tiền thuê đất theo đơn giá thuê đất được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2015 và được xác định thời gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất hàng năm.
Đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 mà thuộc đối tượng được xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Khoản 8 Điều 15 Nghị định này thì đơn giá thuê đất để thực hiện quy đổi ra thời gian tương ứng phải nộp tiền thuê đất là đơn giá được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2016...”
- Tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 8. Bổ sung Khoản 7, Khoản 8, Khoản 9, Khoản 10, Khoản 11, Khoản 12, Khoản 13, Khoản 14, Khoản 15 vào Điều 17
2. Bổ sung Khoản 8 như sau:
“8. Trường hợp nhà đầu tư thực hiện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật đất đai năm 2003 mà số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và cho khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp nhưng chưa được trừ theo quy định và chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh thì tiếp tục được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (đối với trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê) hoặc được quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hàng năm theo đơn giá thuê đất được xác định tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2015 theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm).”
- Tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
4. Sửa đổi khoản 2, bổ sung khoản 3a vào Điều 13 như sau:
“2. Đối với trường hợp thuộc đối tượng thuê đất không thông qua hình thức đấu giá và người được Nhà nước cho thuê đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp theo phương án được duyệt; mức trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp. Đối với số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại chưa được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (nếu có) thì được tính vào vốn đầu tư của dự án...”
Căn cứ quy định trên, trường hợp nhà đầu tư thực hiện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật đất đai năm 2003 mà số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và cho khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp nhưng chưa được trừ theo quy định và chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh thì tiếp tục được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (đối với trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê) hoặc được quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hàng năm theo đơn giá thuê đất được xác định tại thời điểm ngày 01/01/2015 (đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm) theo quy định tại Khoản 8 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ và Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính.
Pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước hiện hành không có quy định về trừ số tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào tiền thuê đất phải nộp trong trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật đất đai năm 2003 mà số tiền nhận chuyển nhượng này đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định cho khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 nhưng chưa được trừ theo quy định và chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kon Tum biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6Công văn 234/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 236/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 246/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 464/TCT-CS năm 2024 tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 464/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/02/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/02/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
