Tổng quan về Công văn số 2506/TCT-CS năm 2023
Công văn số 2506/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thu hồi số tiền thuê đất đã được giải quyết miễn, giảm cho các tổ chức, cá nhân. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng đối với các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật đối với các trường hợp phải truy thu tiền thuê đất do thay đổi điều kiện miễn giảm hoặc vi phạm pháp luật đất đai.
Các trường hợp bị thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm
Theo hướng dẫn tại Công văn số 2506/TCT-CS và các quy định pháp luật liên quan, việc thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm được áp dụng đối với các trường hợp cụ thể sau:
- Thay đổi mục đích sử dụng đất: Người sử dụng đất được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích khác không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất.
- Không đáp ứng điều kiện miễn, giảm: Người sử dụng đất không thực hiện đúng các điều kiện, cam kết hoặc dự án đầu tư không đáp ứng các tiêu chí để được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đầu tư và pháp luật thuế.
- Bị thu hồi đất do vi phạm: Trường hợp người sử dụng đất có hành vi vi phạm pháp luật đất đai dẫn đến việc bị Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Luật Đất đai.
- Tự nguyện trả lại đất hoặc chấm dứt dự án: Dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động trước thời hạn hoặc chủ đầu tư tự nguyện trả lại đất trước khi hết thời hạn thuê đất đã được miễn, giảm.
Nguyên tắc xác định và tính toán số tiền thuê đất phải thu hồi
Công văn số 2506/TCT-CS làm rõ nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính khi thực hiện thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm như sau:
- Xác định thời điểm tính thu hồi: Số tiền thuê đất phải thu hồi được tính từ thời điểm bắt đầu được miễn, giảm tiền thuê đất cho đến thời điểm chấm dứt việc miễn, giảm hoặc thời điểm có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Áp dụng chính sách giá đất: Giá đất để tính tiền thuê đất thu hồi được xác định theo bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể tại thời điểm tương ứng với từng giai đoạn phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật tại thời điểm đó.
- Tính tiền chậm nộp: Đối với số tiền thuê đất bị thu hồi do người sử dụng đất vi phạm hoặc không thực hiện đúng cam kết, cơ quan thuế sẽ thực hiện tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ nộp thuế đến ngày thực nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
Quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng
Để đảm bảo việc thu hồi tiền thuê đất được thực hiện đúng quy định, Tổng cục Thuế hướng dẫn quy trình phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Thuế và các cơ quan quản lý nhà nước khác:
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định hành vi vi phạm, tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất hoặc quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất.
- Cơ quan Thuế: Căn cứ vào hồ sơ địa chính, quyết định thu hồi đất, quyết định điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện xác định số tiền thuê đất phải thu hồi, ban hành thông báo nộp tiền thuê đất và đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ vào ngân sách nhà nước.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc vượt quá thẩm quyền, Cục Thuế địa phương cần chủ động báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Tổng cục Thuế để được hướng dẫn, giải quyết kịp thời, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2506/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 461/CTBTH-HKDCN ngày 18/01/2023 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận về đề nghị hướng dẫn khi thực hiện thu hồi miễn tiền thuê đất theo địa bàn ưu đãi đầu tư. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điệu 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Căn cứ khoản 7 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính Phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước).
Căn cứ các quy định pháp luật nêu trên, việc ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất của Dự án đã được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính Phủ. Trường hợp dự án không đáp ứng các điều kiện về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước có nguyên nhân từ phía người sử dụng đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai hoặc bị thu hồi đất theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Luật đất đai thì phải thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm và cộng thêm tiền chậm nộp tính trên số tiền phải thu hồi theo quy định tại khoản 7 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP) nêu trên. Theo đó, người sử dụng đất không phải hoàn trả số tiền được miễn, giảm theo địa bàn ưu đãi đầu tư.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Thuận phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan rà soát quá trình giao đất, cho thuê đất, việc đáp ứng hay không điều kiện ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất của Dự án để xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Thuận được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1709/TCT-CS năm 2023 về vướng mắc khi thực hiện thu hồi, hoàn trả ngân sách Nhà nước số tiền thuê đất đã được giải quyết miễn, giảm do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5210/TCT-CS năm 2023 về xác định ưu đãi tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5240/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Công văn 1709/TCT-CS năm 2023 về vướng mắc khi thực hiện thu hồi, hoàn trả ngân sách Nhà nước số tiền thuê đất đã được giải quyết miễn, giảm do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5210/TCT-CS năm 2023 về xác định ưu đãi tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5240/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 2506/TCT-CS năm 2023 vướng mắc khi thực hiện thu hồi số tiền thuê đất đã được giải quyết miễn, giảm do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2506/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/06/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/06/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
