Giới thiệu về Công văn 1974/TCT-CS
Công văn 1974/TCT-CS năm 2023 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hành chính giải đáp các thắc mắc, vướng mắc liên quan đến chính sách tiền thuê đất. Văn bản này đóng vai trò hướng dẫn nghiệp vụ cho các cơ quan thuế địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan nhằm đảm bảo việc thực thi pháp luật về đất đai và thuế được thống nhất, minh bạch.
Nội dung cốt lõi về chính sách tiền thuê đất
Dựa trên tính chất giải đáp chính sách của Tổng cục Thuế, văn bản tập trung vào các vấn đề trọng tâm sau:
- Xác định đối tượng và điều kiện áp dụng: Làm rõ các trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
- Nguyên tắc tính tiền thuê đất: Hướng dẫn căn cứ tính tiền thuê đất dựa trên diện tích đất cho thuê, thời hạn thuê, đơn giá thuê đất và các chính sách ưu đãi miễn, giảm được áp dụng.
- Thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất: Quy định về hồ sơ, trình tự và thẩm quyền giải quyết miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi theo quy định của pháp luật.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Giải quyết các trường hợp chuyển tiếp giữa các quy định pháp luật cũ và mới, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 1974/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp:
- Cơ quan thuế các cấp thực hiện thống nhất quy trình quản lý thu tiền thuê đất, hạn chế sai sót trong quá trình tác nghiệp.
- Người nộp thuế nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, từ đó chủ động thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
- Tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục hành chính, góp phần cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh tại các địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1974/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận.
Trả lời công văn số 22/CTBTH-HKDCN ngày 04/01/2023 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận về miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng dự án. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1 Điều 47 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 quy định:
“Điều 47. Tạm ngừng, ngừng hoạt động của dự án đầu tư
1. Nhà đầu tư tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư. Trường hợp tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư do bất khả kháng thì nhà đầu tư được miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bất khả kháng gây ra.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định ngừng hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:
...b) Để khắc phục vi phạm môi trường theo đề nghị của cơ quan nhà nước quản lý về môi trường;”.
- Tại khoản 27 Điều 3 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định:
“27. Trường hợp bất khả kháng bao gồm:
a) Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ;
b) Các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ”.
- Tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định:
“Điều 15. Các trường hợp bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư và thời điểm để tính gia hạn 24 tháng đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất
1. Các trường hợp bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai, gồm:
a. Do ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai, thảm họa môi trường;”
- Tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
d) Hồ sơ miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động trong các trường hợp bất khả kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật đầu tư năm 2014
- Văn bản đề nghị được miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động: 01 bản chính;
- Văn bản xác nhận của cơ quan đăng ký đầu tư về thời gian tạm ngừng hoạt động của dự án hoặc văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 01 bản chính;
- Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 01 bản sao”.
- Tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“3. Bổ sung Khoản 8 như sau:
“8. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nhưng phải tạm ngừng hoạt động dự án từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 (ngày Luật Đầu tư năm 2014 có hiệu lực thi hành) trở về sau do các nguyên nhân bất khả kháng quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ hoặc quy định của pháp luật đầu tư thì được miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do nguyên nhân bất khả kháng gây ra như sau:
a) Thời gian được miễn tiền thuê đất là thời gian tạm ngừng hoạt động theo xác nhận của cơ quan đăng ký đầu tư.
b) Số tiền thuê đất được miễn được xác định bằng với số tiền thuê đất phải nộp nếu không bị ngừng hoạt động do nguyên nhân bất khả kháng tương ứng với thời gian tạm ngừng hoạt động.
c) Căn cứ hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất, cơ quan thuế phối hợp với cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan tài chính, cơ quan tài nguyên và môi trường và các cơ quan liên quan (trong trường hợp cần thiết) thực hiện kiểm tra, xác định cụ thể thời gian tạm ngừng hoạt động để ban hành quyết định miễn tiền thuê đất theo thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.”
Căn cứ quy định nêu trên, việc xem xét miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động chỉ áp dụng đối với trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và tạm ngừng hoạt động dự án từ ngày 01/07/2015 (ngày Luật Đầu tư năm 2014 có hiệu lực thi hành) trở về sau do các nguyên nhân bất khả kháng quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.
Trường hợp tạm ngừng của Công ty TNHH Biển Vọng, ngày 28/06/2022 UBND thành phố Phan Thiết đã có công văn số 3374/UBND-KT ngày 28/06/2022 xác nhận việc ô nhiễm môi trường của Công ty TNHH Biển Vọng không thuộc trường hợp bất khả kháng do thảm họa môi trường nên không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ. Vì vậy, Công ty TNHH Biển Vọng không thuộc đối tượng được xem xét miễn tiền thuê đất thời gian tạm ngừng hoạt động dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và khoản 3 Điều 5 Thông tư số 333/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bình Thuận được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Luật Đầu tư 2014
- 5Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 7Luật Quản lý thuế 2019
- 8Công văn 4034/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5169/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5240/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1974/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1974/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/05/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/05/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
