Tổng quan về Công văn 5170/TCT-CS năm 2019
Công văn 5170/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, đặc biệt là việc áp dụng các quy định về miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án thực hiện theo đúng quy định của pháp luật đất đai và quản lý thuế hiện hành.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn tại Công văn 5170/TCT-CS
- Nguyên tắc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Công văn làm rõ việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Theo đó, dự án được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Hồ sơ và thủ tục đề nghị miễn, giảm: Người nộp thuế có nghĩa vụ chủ động phối hợp và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thực tế với các quy định pháp luật để ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất một cách chính xác.
- Xử lý đối với trường hợp chậm nộp hồ sơ: Đối với các trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, việc xử lý và tính tiền chậm nộp hoặc truy thu thuế sẽ được thực hiện theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật nhưng vẫn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện thực tế.
- Xác định đơn giá thuê đất khi hết thời hạn ổn định: Công văn cũng lưu ý về việc điều chỉnh đơn giá thuê đất khi hết chu kỳ ổn định 05 năm. Việc xác định đơn giá mới phải căn cứ vào bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm điều chỉnh.
Phân tích chuyên sâu về áp dụng chính sách tiền thuê đất
Việc giải đáp của Tổng cục Thuế tại Công văn 5170/TCT-CS đã tháo gỡ nhiều nút thắt pháp lý cho doanh nghiệp trong quá trình triển khai dự án đầu tư. Đặc biệt, quy định về thời gian xây dựng cơ bản thường là điểm dễ phát sinh tranh chấp giữa cơ quan thuế và người nộp thuế do tiến độ thực tế có thể bị kéo dài bởi các nguyên nhân khách quan.
Việc khẳng định mốc thời gian tối đa 03 năm và yêu cầu phải có hồ sơ phê duyệt dự án rõ ràng giúp minh bạch hóa quá trình thực thi công vụ. Đồng thời, việc thống nhất phương pháp tính đơn giá thuê đất khi hết thời kỳ ổn định giúp các chủ đầu tư chủ động được phương án tài chính, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý phát sinh liên quan đến nợ đọng tiền thuê đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5170/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hoà
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 3629/CT-NVDTPC ngày 16/07/2019 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hoà về chính sách thu tiền thuê đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 quy định:
“2. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư:
..b) Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này;
c) Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư;
d) Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên;
...3. Ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng. Mức ưu đãi cụ thể đối với từng loại ưu đãi đầu tư được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về đất đai.
4. Ưu đãi đầu tư đối với các đối tượng quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này không áp dụng đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ sản xuất ô tô.”
- Tại khoản 2, khoản 3 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“2. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước... Việc miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện theo dự án gắn với việc Nhà nước cho thuê đất mới, chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất, không bao gồm các trường hợp đầu tư xây dựng cải tạo, mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh và tái canh vườn cây trên diện tích đất đang được Nhà nước cho thuê.
3. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại Khoản 2 Điều này, cụ thể như sau:
a) Ba (3) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư; đối với cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường.
b) Bảy (7) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn…
...Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp người sử dụng đất được nhà nước cho thuê đất để kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư về lĩnh vực và địa bàn theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 nên không thuộc trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
Việc miễn giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản không áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất đầu tư xây dựng mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh (bao gồm cả trường hợp sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt) trên diện tích đất đang được Nhà nước cho thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
Đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ cụ thể để hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Khánh Hoà được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Luật Đầu tư 2014
- 4Công văn 3370/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4034/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3868/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5170/TCT-CS năm 2019 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5170/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/12/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
