Tổng quan về Công văn 2336/TCT-CS năm 2023
Công văn 2336/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, miễn giảm tiền thuê đất và xác định đơn giá thuê đất. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án thực hiện, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.
1. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất
Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi trong việc xét miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư như sau:
- Đối tượng được hưởng ưu đãi: Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được áp dụng trực tiếp cho đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và trực tiếp thực hiện dự án đầu tư. Trường hợp tổ chức, cá nhân thuê lại đất của chủ đầu tư hạ tầng KCN, cụm công nghiệp thì không thuộc đối tượng được xét miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định này.
- Sự phù hợp với dự án đầu tư: Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất được tính theo từng dự án đầu tư cụ thể gắn liền với việc Nhà nước cho thuê đất mới hoặc chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án.
- Trường hợp thay đổi chủ đầu tư: Nếu có sự chuyển nhượng dự án hoặc thay đổi chủ đầu tư theo quy định của pháp luật, chủ đầu tư mới chỉ được kế thừa phần ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian còn lại của dự án nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện ưu đãi đầu tư theo quy định.
2. Xác định đơn giá thuê đất và chu kỳ ổn định đơn giá
Vấn đề xác định đơn giá thuê đất khi hết chu kỳ ổn định được Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết nhằm tránh thất thu ngân sách nhà nước và đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp:
- Chu kỳ ổn định đơn giá: Đơn giá thuê đất đối với mỗi dự án được ổn định trong thời gian 5 năm kể từ thời điểm có quyết định cho thuê đất hoặc thời điểm điều chỉnh đơn giá.
- Điều chỉnh đơn giá khi hết chu kỳ: Khi hết chu kỳ ổn định 5 năm, Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế có trách nhiệm xác định lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo. Việc xác định lại này căn cứ vào bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) và tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm điều chỉnh.
- Xử lý chuyển tiếp: Đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, việc điều chỉnh đơn giá thuê đất được thực hiện theo các nguyên tắc chuyển tiếp quy định tại Nghị định này và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
3. Thủ tục và thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền thuê đất
Để đảm bảo tính pháp lý và minh bạch, quy trình thực hiện thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất được quy định rõ ràng:
- Cơ quan có thẩm quyền: Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu tiền thuê đất (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế) là cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho người nộp thuế.
- Hồ sơ đề nghị miễn, giảm: Người nộp thuế phải chủ động nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm đơn đề nghị, quyết định cho thuê đất, dự án đầu tư được phê duyệt và các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư.
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất trong thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không đủ điều kiện, cơ quan thuế phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
4. Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương tăng cường phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan để giải quyết các vướng mắc phát sinh:
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường: Để xác định chính xác diện tích đất, mục đích sử dụng đất, thời điểm bàn giao đất thực tế và các thông tin địa chính làm cơ sở tính tiền thuê đất.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư: Để xác định lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư, tiến độ thực hiện dự án và tính hợp pháp của các giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Thanh tra, kiểm tra sau ưu đãi: Cơ quan thuế thực hiện công tác hậu kiểm, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất của các dự án đã được miễn, giảm tiền thuê đất. Nếu phát hiện doanh nghiệp sử dụng đất không đúng mục đích hoặc không triển khai dự án đúng tiến độ cam kết, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu tiền thuê đất và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2336/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sơn La.
Trả lời công văn số 1228/CTSLA-NVDTPC ngày 26/10/2022 của Cục Thuế tỉnh Sơn La về miễn tiền thuê đất dự án thủy điện. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 19. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê trong các trường hợp sau:
a) Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
...3. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại Khoản 2 Điều này, cụ thể như sau:
...c) Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
d) Mười lăm (15) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ”
- Tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 3 và bổ sung Khoản 9, Khoản 10, Khoản 11 vào Điều 18 như sau:
1. Việc miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện theo từng dự án đầu tư gắn với việc cho thuê đất mới... ”
- Tại điểm 5 phụ lục III danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/03/202 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư quy định:
“5. Sơn La: Toàn bộ các huyện và thành phố Sơn La ”
- Tại điểm 3 mục phần A phụ lục II ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/03/202 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư quy định:
“3. Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thắng cấp thoát nước; cầu, đường bộ, kết cấu hạ tầng, vận tải và công nghiệp đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định”
Căn cứ quy định nêu trên, việc xem xét miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện theo từng dự án đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ. Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất đúng quy định pháp luật đất đai để thực hiện dự án đầu tư thuộc danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn kinh tế xã hội ưu đãi đầu tư theo quy định tại pháp luật đầu tư thì thuộc đối tượng được xem xét miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ.
Đề nghị Cục Thuế phối hợp với cơ quan chức năng tại địa phương để xác định diện tích lòng hồ thủy điện có thuộc dự án Nhà máy thủy điện hay không để thực hiện việc xem xét miễn giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và khoản 5 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP của Chính phủ nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Sơn La được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1373/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1456/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1648/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2332/TCT-CS năm 2023 về xác định nghĩa vụ tài chính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3370/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3272/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3868/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư
- 4Công văn 1373/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1456/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1648/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2332/TCT-CS năm 2023 về xác định nghĩa vụ tài chính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3370/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3272/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3868/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2336/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2336/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/06/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/06/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
