Tổng quan về Công văn 1456/TCT-CS năm 2023
Công văn 1456/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, đặc biệt là việc xác định đơn giá thuê đất và áp dụng các ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất cho các dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất thực hiện theo đúng quy định của pháp luật đất đai và quản lý thuế.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 1456/TCT-CS
1. Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất khi điều chỉnh quy hoạch hoặc gia hạn thời gian thuê
- Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến thay đổi hệ số sử dụng đất (mật độ xây dựng, chiều cao công trình) thì phải xác định lại đơn giá thuê đất tại thời điểm có quyết định điều chỉnh quy hoạch.
- Khi hết hạn thời hạn thuê đất và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng đất, đơn giá thuê đất cho thời hạn được gia hạn được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm được gia hạn.
- Việc xác định đơn giá thuê đất phải tuân thủ đúng quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
2. Quy định về miễn, giảm tiền thuê đất đối với dự án đầu tư
- Việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện theo từng dự án đầu tư cụ thể gắn với việc thuê đất mới hoặc chuyển sang thuê đất theo quy định của pháp luật.
- Người thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi đã hoàn thành các thủ tục đề nghị miễn, giảm và được cơ quan thuế ra quyết định chấp thuận.
- Trong thời gian xây dựng cơ bản, người nộp thuế được miễn tiền thuê đất theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Đối với các ưu đãi theo lĩnh vực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư, việc xác định thời gian miễn, giảm phải căn cứ vào danh mục lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
3. Thẩm quyền và thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
- Cơ quan thuế có trách nhiệm căn cứ vào hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến để xác định số tiền thuê đất phải nộp, số tiền thuê đất được miễn, giảm và ban hành thông báo nộp tiền thuê đất gửi đến người sử dụng đất.
- Trường hợp có sự sai lệch hoặc thiếu sót thông tin trong hồ sơ địa chính, cơ quan thuế có quyền phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để đối chiếu, làm rõ trước khi ban hành thông báo chính thức.
Ý nghĩa pháp lý và hướng dẫn áp dụng thực tế
Công văn 1456/TCT-CS năm 2023 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng để giải quyết các tranh chấp, vướng mắc giữa người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương. Việc làm rõ các quy định về đơn giá thuê đất và điều kiện hưởng ưu đãi giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc lập kế hoạch tài chính, đồng thời đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được thực hiện đúng, đủ và minh bạch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1456/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty cổ phần chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Hải Dương.
(Đ/c: số 2 đường Lê Thanh Nghị, Phường Phạm Ngũ Lão, thành phố Hải Dương)
Trả lời Công văn số 01/CV ngày 23/09/2023 của Công ty cổ phần chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Hải Dương về miễn tiền thuê đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“7. Sửa đổi Điều 21 như sau:
...6. Xác định thời gian xây dựng cơ bản được miễn tiền thuê đất
a) Căn cứ hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định thời gian xây dựng cơ bản và ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án đầu tư nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
Trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền đã cấp lần đầu theo quy định của pháp luật có ghi thời gian xây dựng cơ bản (tiến độ thực hiện dự án) thì cơ quan thuế căn cứ vào Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ban hành quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.”.
- Tại khoản 5 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định.
“5. Người được Nhà nước cho thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giam tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định. Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục đế được miễn, giảm tiền thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất.
Trường hợp khi nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất đã hết thời gian được miễn, giảm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì người được Nhà nước cho thuê đất không được xét miễn, giảm tiền thuê đất; nếu đang trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định thì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin miễn, giảm tiền thuê đất”.
Căn cứ quy định nêu trên, theo trình bày của Công ty, Công ty cổ phần chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Hải Dương (công ty) được nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư nhà máy sản xuất bao bì carton, Công ty được UBND tỉnh Hải Dương phê duyệt Quyết định chủ trương đầu tư lần đầu số 1801/QĐ-UBND ngày 24/05/2019, trong đó có quy định thời gian xây dựng cơ bản của dự án. Trường hợp kể từ ngày 01/01/2018 (ngày Nghị định số 123/2017/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành), nếu Công ty nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất hợp lệ theo quy định thì Công ty thuộc đối tượng xem xét miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản cho thời gian còn lại (nếu còn) tính từ thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ xin miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP của Chính phủ và khoản 5 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn tiền thuê đất.
Đề nghị Công ty liên hệ với Cục Thuế tỉnh Hải Dương để được hướng dẫn cụ thể và thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty cổ phần chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Hải Dương được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1866/TCT-CS năm 2022 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3537/TCT-CS năm 2022 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1373/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1316/TCT-CS năm 2023 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1457/TCT-CS năm 2023 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1470/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1514/TCT-CS năm 2023 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1702/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1714/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất lòng hồ do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1650/TCT-CS năm 2023 về khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ vào tiền thuê đất phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1648/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1846/TCT-CS năm 2023 về giảm tiền thuê đất do ảnh hưởng của dịch Covid-19 do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1845/TCT-CS năm 2023 về giảm tiền thuê đất do ảnh hưởng của dịch Covid-19 do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 5102/TCT-CS năm 2021 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 2336/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 2332/TCT-CS năm 2023 về xác định nghĩa vụ tài chính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 3370/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 3272/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Công văn 1866/TCT-CS năm 2022 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3537/TCT-CS năm 2022 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1373/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1316/TCT-CS năm 2023 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1457/TCT-CS năm 2023 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1470/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1514/TCT-CS năm 2023 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1702/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1714/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất lòng hồ do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1650/TCT-CS năm 2023 về khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ vào tiền thuê đất phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 1648/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 1846/TCT-CS năm 2023 về giảm tiền thuê đất do ảnh hưởng của dịch Covid-19 do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 1845/TCT-CS năm 2023 về giảm tiền thuê đất do ảnh hưởng của dịch Covid-19 do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 5102/TCT-CS năm 2021 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 2336/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 19Công văn 2332/TCT-CS năm 2023 về xác định nghĩa vụ tài chính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 20Công văn 3370/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 21Công văn 3272/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1456/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1456/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/04/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/04/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
