Công văn 324/TCT-CS năm 2020 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất và cơ sở hạ tầng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xác định nghĩa vụ thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản.
Thông tin chung về văn bản- Số hiệu: 324/TCT-CS
- Ngày ban hành: 22/01/2020
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế
- Nội dung chính: Hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, quyền sử dụng đất gắn liền với cơ sở hạ tầng.
Công văn căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành để làm rõ phương pháp tính thuế và khấu trừ thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, cụ thể như sau:
- Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT: Hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Trường hợp chuyển nhượng đất gắn liền với cơ sở hạ tầng: Khi doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất có xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà cửa hoặc vật kiến trúc trên đất, thì chỉ có phần giá trị quyền sử dụng đất được trừ ra khỏi giá tính thuế GTGT. Phần giá trị cơ sở hạ tầng, nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với đất vẫn thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo thuế suất quy định (thông thường là 10%).
- Xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT: Việc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định tại Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước, tiền thuê đất nộp ngân sách, hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận chuyển nhượng thực tế hợp pháp.
- Nguyên tắc phân bổ và khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Đối với các chi phí dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu theo đúng quy định.
- Đối với doanh nghiệp: Cần phân định rõ ràng và hạch toán riêng biệt giữa phần doanh thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất (không chịu thuế GTGT) và doanh thu từ chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà cửa (chịu thuế GTGT) để kê khai thuế chính xác.
- Đối với cơ quan thuế: Làm cơ sở để thực hiện thanh tra, kiểm tra nghĩa vụ thuế của các chủ đầu tư dự án bất động sản, đảm bảo thu đúng, thu đủ vào ngân sách nhà nước và tránh thất thu thuế trong lĩnh vực đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 324/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7840/CT-KK ngày 24/7/2019 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “d) Các trường hợp xuất khẩu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng được khấu trừ, hoàn thuế:
d.1) Đối với trường hợp bên nước ngoài mất khả năng thanh toán, cơ sở xuất khẩu hàng hóa phải có văn bản giải trình rõ lý do và được sử dụng một trong số các giấy tờ sau để thay thế cho chứng từ thanh toán qua ngân hàng:
- Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam đã đăng ký với cơ quan hải quan tại nước nhập khẩu hàng hóa (01 bản sao); hoặc
- Đơn khởi kiện đến tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền tại nước nơi người mua cư trú kèm giấy thông báo hoặc kèm giấy tờ có tính chất xác nhận của cơ quan này về việc thụ lý đơn khởi kiện (01 bản sao); hoặc
- Phán quyết thắng kiện của tòa án nước ngoài cho cơ sở kinh doanh (01 bản sao); hoặc
- Giấy tờ của tổ chức có thẩm quyền nước ngoài xác nhận (hoặc thông báo) bên mua nước ngoài phá sản hoặc mất khả năng thanh toán (01 bản sao).”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty CP Dệt may - Đầu tư - Thương mại Thành Công trong hồ sơ hoàn thuế có phát sinh số thuế GTGT đề nghị hoàn liên quan đến trường hợp bên nước ngoài mất khả năng thanh toán thì Công ty phải có văn bản giải trình rõ lý do và được sử dụng một trong số các giấy tờ quy định tại điểm d.1 khoản 3 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC để thay thế cho chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 02/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 182/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 183/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ quan trắc môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 323/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 69/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 596/TCT-KK năm 2020 về xử lý số tiền phạt nộp ngân sách nhà nước của Ban Quản lý dự án Giáo dục trung học cơ sở khu vực khó khăn nhất giai đoạn 2 do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 613/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 788/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 789/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 02/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 182/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 183/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ quan trắc môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 323/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 69/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 596/TCT-KK năm 2020 về xử lý số tiền phạt nộp ngân sách nhà nước của Ban Quản lý dự án Giáo dục trung học cơ sở khu vực khó khăn nhất giai đoạn 2 do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 613/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 788/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 789/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 324/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 324/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/01/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
