Tổng quan về Công văn 02/TCT-CS năm 2020
Công văn 02/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 02/01/2020 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT đối với các dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng và chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Nội dung trọng tâm và hướng dẫn chi tiết của Công văn 02/TCT-CS
Văn bản đưa ra các hướng dẫn cụ thể dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT, cụ thể như sau:
- Nguyên tắc xác định giá đất được trừ: Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ tại thời điểm chuyển nhượng. Việc xác định giá đất được trừ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định số 209/2013/NĐ-CP và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Các khoản mục được tính vào giá đất được trừ: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, cá nhân: Khi doanh nghiệp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ các tổ chức, cá nhân khác để thực hiện dự án, giá đất được trừ khi tính thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Doanh nghiệp không được tính gộp các chi phí đầu tư hạ tầng phát sinh sau thời điểm nhận chuyển nhượng vào giá đất được trừ này.
- Xử lý đối với dự án xây dựng nhà để bán, cho thuê: Trường hợp cơ sở kinh doanh được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước và chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định.
Căn cứ pháp lý áp dụng trong Công văn
Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các Luật sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với người nộp thuế
Công văn 02/TCT-CS năm 2020 giúp làm rõ phương pháp khấu trừ thuế và xác định nghĩa vụ thuế GTGT một cách minh bạch cho các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản. Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp:
- Tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính về thuế do xác định sai giá đất được trừ.
- Tối ưu hóa dòng tiền và hạch toán chính xác chi phí đầu tư dự án vào giá thành sản phẩm bất động sản bàn giao cho khách hàng.
- Tạo sự đồng nhất trong việc thực thi pháp luật thuế giữa người nộp thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng.
Trả lời công văn số 2425/CT-TTKT4 ngày 09/07/2019 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng về thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại điểm a khoản 3 Điều 2 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng:
“a) Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác”.
2. Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.
…
Ví dụ 15: Công ty cổ phần Sữa ABC có chi tiền cho các nhà phân phối (là tổ chức, cá nhân kinh doanh) để thực hiện chương trình khuyến mại (theo quy định của pháp luật về hoạt động xúc tiến thương mại), tiếp thị, trưng bày sản phẩm cho Công ty (nhà phân phối nhận tiền này để thực hiện dịch vụ cho Công ty) thì khi nhận tiền, trường hợp nhà phân phối là người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ lập hóa đơn GTGT và tính thuế GTGT theo thuế suất 10%, trường hợp nhà phân phối là người nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn bán hàng và xác định số thuế phải nộp theo tỷ lệ (%) trên doanh thu theo quy định”.
Về chính sách thuế GTGT đối với khoản tiền hỗ trợ cước vận chuyển nhằm đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm, Tổng cục Thuế đã có công văn số 208/TCT-DNL ngày 17/01/2017 trả lời Công ty cổ phần Phân bón Dầu khí Cà Mau.
Do tại công văn số 2425/CT-TTKT4 ngày 09/07/2019 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng không nêu rõ khoản tiền hỗ trợ chi phí vận chuyển mà Công ty Cổ phần Savico Đà Nẵng nhận từ Công ty TNHH Misubishi Việt Nam được quy định bằng hình thức hợp đồng hay thỏa thuận ký giữa hai bên, mục đích của khoản hỗ trợ này là gì, do đó đề nghị Cục Thuế thành phố Đà Nẵng căn cứ các quy định nêu trên, nghiên cứu hướng dẫn tại công văn số 208/TCT-DNL ngày 17/01/2017 của Tổng cục Thuế và tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 323/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 324/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 326/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2676/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 208/TCT-DNL năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với khoản hỗ trợ cước vận chuyển do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 323/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 324/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 326/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2676/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 02/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 02/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/01/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
