Giới thiệu về Công văn 323/TCT-CS năm 2020
Công văn 323/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT, đảm bảo việc thực thi pháp luật thuế được thống nhất và minh bạch.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 323/TCT-CS
- Nguyên tắc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT
- Đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế GTGT bao gồm tiền sử dụng đất thực tế nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
- Đối với trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ các tổ chức, cá nhân khác, giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng nhưng không bao gồm chi phí cơ sở hạ tầng. Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định để làm cơ sở khấu trừ.
- Đối với trường hợp thuê đất của Nhà nước để xây dựng cơ sở hạ tầng cho thuê hoặc xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và các chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng thực tế phát sinh theo phương án được phê duyệt.
- Quy định về hồ sơ và chứng từ hợp lệ để được khấu trừ
- Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ các quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Phải có chứng từ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước hoặc hóa đơn GTGT, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ bên chuyển nhượng trước đó.
- Các khoản chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng phải đi kèm phương án đền bù được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và chứng từ chi trả thực tế cho các đối tượng bị thu hồi đất.
- Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản
- Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng giá chuyển nhượng thực tế trừ (-) giá đất được trừ theo quy định pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng.
- Trong trường hợp giá đất được trừ lớn hơn giá chuyển nhượng thực tế, doanh nghiệp chỉ được tính giá đất được trừ bằng đúng giá chuyển nhượng. Phần chênh lệch cao hơn không được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo và không được bù trừ với các hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai, tự nộp thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh hoặc tổng hợp vào tờ khai thuế GTGT định kỳ (tháng hoặc quý) theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp tùy thuộc vào mô hình hoạt động đã đăng ký.
Ý nghĩa pháp lý và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Công văn 323/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp kinh doanh bất động sản. Để tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính, các doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý về đất đai, chứng từ nộp tiền vào ngân sách và hóa đơn nhận chuyển nhượng để chứng minh tính hợp pháp của giá trị đất được trừ khi quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 323/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Nam.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5733/CT-TTHT ngày 5/7/2019 của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam hỏi về vướng mắc của Công ty cổ phần Lâm sản Pisico Quảng Nam (Công ty Pisico) qua hệ thống Etax liên quan đến việc lập hóa đơn, chứng từ khi thu lại tiền cước vận tải quốc tế đã trả hộ cho các doanh nghiệp ủy thác xuất khẩu hàng hóa. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 về hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hướng dẫn về lập hóa đơn như sau:
“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).”
2. Tại tiết d khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như sau:
“Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
7. Các trường hợp khác:
Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:
d) Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh;”
3. Tại Khoản 3, Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế hướng dẫn việc khai thuế đối với thù lao ủy thác được hưởng như sau:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ như sau:
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a, d, đ và e khoản 8 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
đ) Khai thuế đối với người nộp thuế có hoạt động xuất, nhập khẩu ủy thác hàng hóa:
Người nộp thuế nhận xuất, nhập khẩu ủy thác hàng hóa không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhận xuất, nhập khẩu ủy thác (trong trường hợp hợp đồng ủy thác không có nội dung ủy thác về thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT thay cho đối tượng ủy thác) nhưng phải khai thuế giá trị gia tăng đối với thù lao ủy thác được hưởng.”
Căn cứ quy định, hướng dẫn nêu trên và theo nội dung trình bày của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam tại công văn số 5733/CT-TTHT: Trường hợp Công ty Cổ phần Lâm sản Pisico Quảng Nam (sau đây gọi tắt là Công ty Pisico) nhận ủy thác xuất khẩu từ các khách hàng và thỏa thuận thanh toán trước tổng tiền cước thuê tàu cho hãng tàu theo đúng quy định pháp luật là các khoản thu hộ, chi hộ và trường hợp các hãng tàu lập hóa đơn, ghi tên và mã số thuế của khách hàng thì khi thu lại số tiền chi hộ, Công ty Pisico không phải xuất hóa đơn GTGT, không phải kê khai, nộp thuế với các khoản thu hộ, chi hộ mà chỉ lập chứng từ thu, chi theo quy định; trường hợp các nhà cung cấp đã lập hóa đơn ghi tên, mã số thuế của Công ty Pisico thì khi thu lại tiền của khách hàng, Công ty Pisico phải lập hóa đơn GTGT, tính thuế GTGT theo quy định.
Trường hợp Công ty Pisico nhận ủy thác xuất khẩu hàng hóa và có thu tiền thù lao ủy thác thì Công ty Pisico phải xuất hóa đơn GTGT và khai thuế thuế GTGT theo quy định tại Khoản 3, Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính.
Công ty Pisico được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản chi liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Quảng Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 02/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 182/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 183/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ quan trắc môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 324/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 326/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 02/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 182/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 183/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ quan trắc môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 324/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 326/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 323/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 323/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/01/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
