Tổng quan về Công văn 183/TCT-CS năm 2020
Công văn 183/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ môi trường và các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng thuế suất, hạn chế tối đa các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Để đưa ra hướng dẫn tại Công văn 183/TCT-CS, Tổng cục Thuế đã căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT, bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
- Các quy định cụ thể về đối tượng không chịu thuế GTGT và các mức thuế suất thuế GTGT (0%, 5%, 10%).
Nội dung hướng dẫn chi tiết về thuế GTGT đối với dịch vụ quan trắc môi trường
Nội dung cốt lõi của Công văn 183/TCT-CS tập trung vào việc phân loại và xác định thuế suất GTGT đối với dịch vụ quan trắc môi trường dựa trên tính chất của dịch vụ và nguồn vốn chi trả:
- Trường hợp dịch vụ quan trắc môi trường chịu thuế suất 10%: Đối với các dịch vụ quan trắc môi trường được thực hiện theo hợp đồng thương mại ký kết giữa các tổ chức, doanh nghiệp với nhau (không sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước), dịch vụ này không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và cũng không thuộc nhóm áp dụng thuế suất ưu đãi 5%. Do đó, hoạt động này phải áp dụng mức thuế suất GTGT thông thường là 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Trường hợp dịch vụ công ích sử dụng ngân sách nhà nước: Đối với các hoạt động quan trắc môi trường mang tính chất công ích, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng, giao nhiệm vụ và được chi trả bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cần đối chiếu với quy định về dịch vụ công ích (như dịch vụ vệ sinh công cộng, tiêu thoát nước) để xác định xem có thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 11 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hay không. Nếu không đáp ứng đầy đủ các điều kiện về dịch vụ công ích sử dụng ngân sách, dịch vụ vẫn phải chịu thuế GTGT theo quy định chung.
Đánh giá và lưu ý đối với doanh nghiệp
Thông qua hướng dẫn tại Công văn 183/TCT-CS, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường cần lưu ý các điểm sau để đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật thuế:
- Xác định rõ nguồn vốn chi trả cho dịch vụ (vốn tự có của doanh nghiệp đối tác hay vốn ngân sách nhà nước) để áp dụng đúng hóa đơn và thuế suất GTGT tương ứng.
- Thực hiện kê khai, lập hóa đơn GTGT với mức thuế suất 10% đối với tất cả các hợp đồng dịch vụ quan trắc môi trường thương mại thông thường.
- Chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong trường hợp có các hợp đồng đặc thù liên quan đến nguồn vốn ngân sách để được hướng dẫn chi tiết, tránh rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 183/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4530/CT-NVDTPC ngày 11/9/2019 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk hỏi về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ quan trắc môi trường. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định về thuế suất như sau:
“Điều 8. Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuất khẩu... ”
2. Tại Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định về thuế suất như sau:
"Điều 6. Thuế suất
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.”
3. Tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng về thuế suất 5% như sau:
“Điều 10. Thuế suất 5%
15. Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Internet.”
Căn cứ quy định nêu trên và theo trình bày của Cục Thuế tại công văn số 4530/CT-NVDTPC: trường hợp các Trung tâm thực hiện các dịch vụ quan trắc môi trường thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk liên hệ với cơ quan chuyên ngành (Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường) để xác định các dịch vụ có thuộc dịch vụ khoa học và công nghệ không để áp dụng chính sách thuế GTGT phù hợp theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 4Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 323/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 324/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 326/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 183/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ quan trắc môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 183/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/01/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
