Giới thiệu về Công văn 326/TCT-CS năm 2020
Công văn 326/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Nội dung trọng tâm của công văn tập trung vào việc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp và thống nhất cách áp dụng pháp luật của cơ quan thuế các cấp.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 326/TCT-CS năm 2020
- Nguyên tắc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT
- Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế GTGT được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) đi giá đất được trừ theo quy định pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ các tổ chức, cá nhân, giá đất được trừ là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có).
- Doanh nghiệp không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng nếu giá trị cơ sở hạ tầng đó đã được tính vào giá trị đất được trừ khi tính thuế GTGT.
- Quy định cụ thể cho từng trường hợp giao đất và thuê đất
- Trường hợp được Nhà nước giao đất: Nếu doanh nghiệp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước: Đối với trường hợp thuê đất để đầu tư xây dựng hạ tầng cho thuê hoặc xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) cộng với chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng thực tế phát sinh theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng từ hộ gia đình, cá nhân: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng được ghi nhận cụ thể trên hợp đồng chuyển nhượng hợp pháp, phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai.
- Hướng dẫn về khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan
- Doanh nghiệp cần phân bổ và xác định rõ ràng phần thuế GTGT đầu vào của các chi phí xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng. Nếu các chi phí này chưa được tính vào giá đất được trừ, doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định chung.
- Việc kê khai và khấu trừ thuế phải đảm bảo nguyên tắc hóa đơn, chứng từ hợp pháp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế địa phương
- Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của từng hồ sơ cụ thể tại địa phương để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc kê khai giá đất được trừ nhằm đảm bảo tính chính xác, trung thực, tránh thất thu ngân sách nhà nước và ngăn chặn các hành vi gian lận thuế trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 326/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 75584/CT-TTHT ngày 1/10/2019 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về hóa đơn điện tử. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm 2.5 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ như sau:
“2.5. Hàng hóa, dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.
Nếu việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.”
- Tại Điều 14 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn điện tử như sau:
“Điều 14. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/5/2011.
2. Ngoài các nội dung hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này, các nội dung khác được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ và Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính.”
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất xử lý của Cục Thuế thành phố Hà Nội tại công văn số 75584/CT-TTHT ngày 1/10/2019, cụ thể:
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính thì ngoài các nội dung hướng dẫn cụ thể tại Thông tư 32/2011/TT-BTC, các nội dung khác được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ và Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính. Do đó, trường hợp doanh nghiệp áp dụng hình thức chiết khấu thương mại cho khách hàng thì thực hiện lập hóa đơn điện tử theo hướng dẫn tại điểm 2.5 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 02/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 182/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 183/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ quan trắc môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 323/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 596/TCT-KK năm 2020 về xử lý số tiền phạt nộp ngân sách nhà nước của Ban Quản lý dự án Giáo dục trung học cơ sở khu vực khó khăn nhất giai đoạn 2 do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 02/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 182/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 183/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ quan trắc môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 323/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 596/TCT-KK năm 2020 về xử lý số tiền phạt nộp ngân sách nhà nước của Ban Quản lý dự án Giáo dục trung học cơ sở khu vực khó khăn nhất giai đoạn 2 do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 326/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 326/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/01/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
