Tóm tắt Công văn 182/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 182/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt đi sâu vào quy định về việc kê khai, nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý nghĩa vụ thuế trong các giao dịch chuyển nhượng dự án.
Cơ sở pháp lý áp dụng trong văn bản
Để đưa ra hướng dẫn cụ thể, Tổng cục Thuế đã căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế GTGT, bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT khi chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp, hợp tác xã.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế GTGT
Nội dung cốt lõi của Công văn 182/TCT-CS tập trung làm rõ nghĩa vụ thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư như sau:
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Khi doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư (bao gồm cả dự án đầu tư xây dựng nhà để bán, dự án đầu tư sản xuất kinh doanh) cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã khác nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, thì hoạt động này thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Điều kiện áp dụng: Dự án đầu tư được chuyển nhượng phải đảm bảo tính pháp lý, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và bên nhận chuyển nhượng phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã có chức năng tiếp tục thực hiện dự án để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Xử lý thuế GTGT đầu vào của dự án chuyển nhượng: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn trả (nếu có) sẽ được bàn giao cho bên nhận chuyển nhượng để tiếp tục kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế và doanh nghiệp
Tổng cục Thuế yêu cầu các bên liên quan thực hiện nghiêm túc các nội dung sau để đảm bảo tính minh bạch và đúng pháp luật:
- Đối với doanh nghiệp chuyển nhượng: Cần lập hóa đơn GTGT theo đúng quy định. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và gạch chéo để thể hiện giao dịch thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế. Đồng thời, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, hợp đồng chuyển nhượng dự án và các chứng từ liên quan để giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
- Đối với doanh nghiệp nhận chuyển nhượng: Tiếp nhận toàn bộ hồ sơ dự án, thực hiện hạch toán kế toán và kê khai thuế GTGT đầu vào được bàn giao từ bên chuyển nhượng theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Đối với Cục Thuế các địa phương: Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn, đảm bảo áp dụng đúng chính sách, tránh thất thu ngân sách nhà nước nhưng cũng không gây khó khăn, ách tắc cho hoạt động đầu tư của doanh nghiệp.
Tóm lại, Công văn 182/TCT-CS năm 2020 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ rõ ràng, giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình tái cơ cấu, chuyển nhượng dự án đầu tư, đồng thời đảm bảo sự đồng nhất trong việc áp dụng luật thuế trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 182/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1769/CT-KK ngày 31/7/2019, công văn số 3045/CT-KK ngày 24/12/2019 của Cục Thuế tỉnh Long An về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố
Về việc hoàn thuế GTGT của cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố, Bộ Tài chính đã có văn bản báo cáo cấp có thẩm quyền, sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền, Tổng cục Thuế sẽ thông báo cho Cục Thuế.
2. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư Đóng gói phân bón
a) Tại Điều 3 Nghị định số 108/2017/NĐ-CP ngày 20/9/2017 của Chính phủ quy định về quản lý phân bón quy định:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
…
6. Sản xuất phân bón là việc thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động tạo ra sản phẩm phân bón thông qua phản ứng hóa học, sinh hóa, sinh học hoặc các quá trình vật lý như nghiền, trộn, sàng, sấy, bọc, tạo hạt, viên hoặc khuấy trộn, lọc hoặc chỉ đóng gói phân bón.
7. Đóng gói phân bón là việc sử dụng máy móc, thiết bị để san chiết phân bón từ dung tích lớn sang dung tích nhỏ, từ bao bì lớn sang bao bì nhỏ hoặc là hình thức đóng gói từ dung tích, khối lượng cố định vào bao bì theo một khối lượng nhất định mà không làm thay đổi bản chất, thành phần, hàm lượng, màu sắc, dạng phân bón.
b) Tại khoản 1 Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế quy định đối tượng không chịu thuế như sau:
"1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 5 như sau:
“3a. Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;”.”
c) Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/12/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế quy định đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“1. Bổ sung Khoản 1b và 1c vào Điều 3 như sau:
“1b. Phân bón; thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang).”
d) Tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính quy định đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“2. Bổ sung khoản 3a vào Điều 4 như sau:
“3a. Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác;”
Căn cứ các quy định trên, công văn của Cục Thuế chưa nêu cụ thể về quy trình sản xuất, mục tiêu của dự án, đề nghị Cục Thuế tỉnh Long An trên cơ sở hồ sơ cụ thể về dự án đầu tư, tình hình thực tế và các quy định nêu trên để xử lý theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Long An được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 185/TCT-CS năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 323/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 324/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 326/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 2Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 108/2017/NĐ-CP về quản lý phân bón
- 5Công văn 185/TCT-CS năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 323/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 324/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 326/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 182/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 182/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/01/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
