Giới thiệu về Công văn 3101/TCT-CS năm 2017
Công văn 3101/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ dành cho các Cục Thuế địa phương về việc xử lý truy hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) phát hiện qua công tác kiểm tra sau hoàn thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình xử lý tài chính, áp dụng mức phạt và tính tiền chậm nộp đối với các doanh nghiệp không đủ điều kiện hoàn thuế sau khi đã được cơ quan thuế giải ngân.
Nguyên tắc xử lý truy hoàn thuế GTGT qua kiểm tra sau hoàn thuế
Khi tiến hành thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế và phát hiện người nộp thuế không đủ điều kiện được hoàn một phần hoặc toàn bộ số thuế GTGT đã nhận, cơ quan thuế sẽ thực hiện các biện pháp xử lý nghiêm ngặt bao gồm:
- Thu hồi số tiền thuế đã hoàn sai: Cơ quan thuế có thẩm quyền sẽ ban hành quyết định thu hồi (truy hoàn) số tiền thuế GTGT đã hoàn không đúng quy định. Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp trả lại đầy đủ số tiền này vào ngân sách nhà nước.
- Áp dụng tiền chậm nộp: Bên cạnh việc nộp lại tiền thuế, người nộp thuế phải chịu tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế bị thu hồi. Thời gian tính tiền chậm nộp được xác định liên tục từ ngày người nộp thuế thực tế nhận được tiền hoàn thuế từ Kho bạc Nhà nước (hoặc ngày Kho bạc Nhà nước ký duyệt chi hoàn) cho đến ngày người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế bị truy hoàn vào ngân sách.
- Xử phạt vi phạm hành chính về thuế: Tùy thuộc vào tính chất, mức độ và nguyên nhân dẫn đến việc hoàn sai, cơ quan thuế sẽ xem xét xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
Phân loại hành vi vi phạm và mức xử phạt hành chính
Công văn hướng dẫn cụ thể cách phân loại hành vi vi phạm của người nộp thuế để áp dụng chế tài xử phạt phù hợp và đúng pháp luật:
- Trường hợp khai sai không cố ý: Nếu người nộp thuế đã phản ánh đầy đủ, trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ nhưng do hiểu sai chính sách dẫn đến khai sai số thuế được hoàn, hành vi này sẽ bị xử phạt theo mức phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn (thông thường là mức phạt 20% trên số tiền thuế khai sai bị thu hồi).
- Trường hợp có hành vi gian lận, trốn thuế: Nếu cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế có hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, hợp thức hóa hồ sơ, chứng từ khống hoặc các hành vi gian lận khác nhằm mục đích trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách, hành vi này sẽ bị xử phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn. Đối với các vụ việc có dấu hiệu tội phạm nghiêm trọng, cơ quan thuế sẽ chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để truy cứu trách nhiệm hình sự.
Trách nhiệm của Cơ quan thuế và Người nộp thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật trong công tác quản lý thuế, Công văn 3101/TCT-CS xác định rõ trách nhiệm của các bên liên quan:
- Đối với cơ quan thuế: Phải thực hiện thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế theo đúng trình tự, thủ tục quy định. Quá trình kiểm tra phải làm rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan dẫn đến sai sót của doanh nghiệp, lập biên bản rõ ràng và ban hành quyết định xử lý đúng người, đúng hành vi, tránh gây phiền hà hoặc làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp tuân thủ tốt.
- Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, cung cấp đầy đủ, kịp thời các hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán và hồ sơ giải trình theo yêu cầu của đoàn kiểm tra. Khi có quyết định xử lý truy hoàn và xử phạt, doanh nghiệp phải nghiêm túc chấp hành nộp tiền vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn để tránh phát sinh thêm tiền chậm nộp lũy tiến.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3101/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Phước.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1217/CT-KTT2 ngày 31/5/2017 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước về việc xử lý truy hoàn thuế GTGT qua kiểm tra sau hoàn thuế đối với Công ty TNHH Beesco Vina. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 6/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Điểm 2 và 3 Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế;
Liên quan đến hoàn thuế GTGT của Công ty TNHH Beesco Vina, ngày 22/5/2017, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước đã có công văn 822/SKHĐT-ĐKKD gửi Thường trực tỉnh ủy và UBND tỉnh Bình Phước để báo cáo. Theo đó:
“Công ty đã xác nhận là vốn góp từ 10/7/2015 đến 14/2/2017 là 109,175 tỷ đồng (tương đương 5 triệu USD). Đến ngày 15/2/2017 công ty mới góp đủ vốn là 225 tỷ đồng ...”
“Tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp vốn góp của Công ty là 109,175 tỷ đông (tương đương 5 triệu đô la Mỹ). Tuy nhiên do hiểu nhầm giữa tổng vốn đầu tư và vốn điều lệ nên khi đăng ký ghi trên giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp vốn đầu tư bằng vốn điều lệ của dự án dẫn đến những lần thay đổi sau cũng tương tự...”
“Theo như giải trình của doanh nghiệp là do hiểu nhầm của nhân viên Công ty và đồng thời đây là thời điểm chuyển giao giữa luật cũ và luật mới nên không tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực hiện. Vì vậy, để doanh nghiệp không phải nộp phạt và tiếp tục được hoàn thuế, Sở Kế hoạch và Đầu tư kính đề nghị tỉnh ủy và UBND tỉnh xem xét, cho ý kiến về xác nhận sự nhầm lẫn của doanh nghiệp là có cơ sở và chỉ đạo Cục Thuế tỉnh kiến nghị Tổng cục Thuế giải quyết cho doanh nghiệp để doanh nghiệp yên tâm tiếp tục hoạt động, mở rộng sản xuất.”
Do đó, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Phước liên hệ với Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước và Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Bình Phước để xác định rõ số vốn điều lệ của Công ty TNHH Beesco Vina để báo cáo UBND tỉnh Bình Phước.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4539/TCT/TTr-TCCB năm 2002 về việc truy thu tiền hoàn thuế giá trị gia tăng bị gian lận do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 418/TCT-KK năm 2015 về truy hoàn và hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1401/TCT-KK năm 2016 xử lý khi kê khai điều chỉnh và truy hoàn thuế giá trị gia tăng đối với việc chuyển nhượng dự án thuộc đối tượng không kê khai, tính và nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3053/TCT-KK năm 2017 xử lý thuế giá trị gia tăng đối với Chi nhánh chấm dứt hoạt động chưa phát sinh doanh thu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3131/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3148/TCT-CS năm 2017 về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3227/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3295/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3957/TCT-KK năm 2017 về xử lý thuế giá trị gia tăng khi lập hóa đơn điều chỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5409/TCT-KK năm 2017 về xử lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 887/TCHQ-TXNK năm 2023 về tổ chức thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế trong trường hợp trụ sở người nộp thuế nằm ngoài địa bàn quản lý do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 909/TCHQ-TXNK năm 2023 về kiểm tra sau hoàn thuế đối với các hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Công văn 705/TCHQ-TXNK năm 2024 kiểm tra sau hoàn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 4539/TCT/TTr-TCCB năm 2002 về việc truy thu tiền hoàn thuế giá trị gia tăng bị gian lận do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 418/TCT-KK năm 2015 về truy hoàn và hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1401/TCT-KK năm 2016 xử lý khi kê khai điều chỉnh và truy hoàn thuế giá trị gia tăng đối với việc chuyển nhượng dự án thuộc đối tượng không kê khai, tính và nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 5Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3053/TCT-KK năm 2017 xử lý thuế giá trị gia tăng đối với Chi nhánh chấm dứt hoạt động chưa phát sinh doanh thu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3131/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3148/TCT-CS năm 2017 về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3227/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3295/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3957/TCT-KK năm 2017 về xử lý thuế giá trị gia tăng khi lập hóa đơn điều chỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 5409/TCT-KK năm 2017 về xử lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 887/TCHQ-TXNK năm 2023 về tổ chức thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế trong trường hợp trụ sở người nộp thuế nằm ngoài địa bàn quản lý do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14Công văn 909/TCHQ-TXNK năm 2023 về kiểm tra sau hoàn thuế đối với các hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước do Tổng cục Hải quan ban hành
- 15Công văn 705/TCHQ-TXNK năm 2024 kiểm tra sau hoàn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3101/TCT-CS năm 2017 xử lý truy hoàn thuế giá trị gia tăng qua kiểm tra sau hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3101/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/07/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
