Giới thiệu về Công văn 705/TCHQ-TXNK năm 2024
Công văn 705/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm mục đích tăng cường và siết chặt công tác quản lý thuế, đặc biệt tập trung vào việc kiểm tra sau hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất phương thức triển khai, nâng cao hiệu quả phát hiện và xử lý các hành vi gian lận, trục lợi tiền thuế từ ngân sách nhà nước.
Mục đích và yêu cầu của công tác kiểm tra sau hoàn thuế
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc quán triệt các mục tiêu trọng tâm sau:
- Đảm bảo việc hoàn thuế, không thu thuế được thực hiện đúng đối tượng, đúng điều kiện và đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật.
- Phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi khai sai hồ sơ, sử dụng chứng từ giả mạo hoặc gian lận xuất xứ, trị giá hải quan nhằm trục lợi tiền hoàn thuế.
- Nâng cao tính tự giác chấp hành pháp luật của cộng đồng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
Các đối tượng và lĩnh vực trọng điểm cần tập trung kiểm tra
Công văn hướng dẫn các cơ quan hải quan địa phương tập trung nguồn lực rà soát, kiểm tra đối với các nhóm đối tượng có mức độ rủi ro cao, bao gồm:
- Doanh nghiệp có số tiền hoàn thuế lớn hoặc có tần suất hoàn thuế diễn ra liên tục, thường xuyên trong năm.
- Các mặt hàng có thuế suất thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu cao, dễ xảy ra tình trạng gian lận về mã số HS, áp sai mức thuế suất hoặc khai sai trị giá hải quan.
- Doanh nghiệp có lịch sử chấp hành pháp luật hải quan chưa tốt, từng bị xử lý vi phạm về thuế hoặc có dấu hiệu rủi ro cao trên hệ thống thông tin quản lý của ngành Hải quan.
- Các hồ sơ hoàn thuế thuộc diện "hoàn thuế trước, kiểm tra sau" cần được lên kế hoạch kiểm tra thực tế theo đúng thời hạn quy định để tránh thất thu ngân sách.
Quy trình và biện pháp tổ chức thực hiện kiểm tra
Để triển khai hiệu quả công tác kiểm tra sau hoàn thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện đồng bộ các biện pháp sau:
- Thu thập và phân tích thông tin: Tăng cường khai thác dữ liệu trên hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan để phân tích, đánh giá rủi ro đối với các hồ sơ đã được hoàn thuế, không thu thuế.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra chi tiết: Lập danh sách các doanh nghiệp cần kiểm tra, đảm bảo tính trọng tâm, trọng điểm, tránh việc kiểm tra trùng lặp, chồng chéo giữa các đơn vị kiểm tra sau thông quan và các đơn vị quản lý thuế.
- Thực hiện kiểm tra thực tế: Tiến hành kiểm tra chi tiết sổ sách kế toán, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, chứng từ vận tải, định mức tiêu hao nguyên vật liệu và các tài liệu liên quan trực tiếp tại trụ sở doanh nghiệp khi phát hiện có dấu hiệu nghi vấn.
Công tác phối hợp giữa các đơn vị trong và ngoài ngành Hải quan
Sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng chức năng là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả kiểm tra:
- Đơn vị quản lý thuế xuất nhập khẩu chủ trì, phối hợp chặt chẽ với lực lượng Kiểm tra sau thông quan và Thanh tra hải quan để chia sẻ thông tin, dữ liệu về các doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm.
- Phối hợp với cơ quan Thuế nội địa để xác minh tính hợp pháp của hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra và các giao dịch thanh toán đáng ngờ của doanh nghiệp.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu tội phạm hình sự, cố ý làm giả hồ sơ để chiếm đoạt tiền thuế, cơ quan hải quan nhanh chóng chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra có thẩm quyền để xử lý nghiêm theo quy định.
Xử lý kết quả kiểm tra và chế độ báo cáo
Sau khi kết thúc quá trình kiểm tra, các đơn vị hải quan phải thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Ban hành quyết định xử lý vi phạm hành chính, ấn định thuế, truy thu đầy đủ số tiền thuế bị gian lận vào ngân sách nhà nước và áp dụng các biện pháp cưỡng chế thuế nếu doanh nghiệp không chấp hành.
- Tổng hợp, đánh giá những vướng mắc, bất cập phát sinh trong quá trình thực hiện kiểm tra để kiến nghị Tổng cục Hải quan sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật cho phù hợp với thực tế.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ về kết quả kiểm tra sau hoàn thuế gửi về Tổng cục Hải quan để theo dõi, chỉ đạo kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 705/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 22 tháng 02 năm 2024 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan tỉnh An Giang; |
Trả lời các công văn số 2042/HQĐNa-TXNK ngày 07/11/2023 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai, số 3221/HQNA-NV ngày 07/12/2023 của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An, số 3364/HQAG-TCTTr ngày 01/12/2023 của Cục Hải quan tỉnh An Giang báo cáo vướng mắc về việc kiểm tra sau hoàn thuế, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về thời hạn kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước
Căn cứ khoản 3 Điều 60 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 được sửa đổi bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 quy định: “Thời hạn kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau được quy định như sau:
…
b) Đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này, việc kiểm tra sau hoàn thuế được thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong thời hạn mười năm, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế”.
Căn cứ Điều 77 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định: “1. Cơ quan quản lý thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế.
2. Thủ tục, thẩm quyền, trách nhiệm thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý thuế đối với hồ sơ hoàn thuế được thực hiện theo quy định của Luật này và Luật Thanh tra”.
Căn cứ khoản 1 Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 quy định: “Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó”.
Căn cứ quy định nêu trên, tại điểm 1 công văn số 909/TCHQ-TXNK ngày 03/3/2023 của Tổng cục Hải quan đã hướng dẫn về thời hạn kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước:
Việc kiểm tra sau hoàn thuế đối với các hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước được thực hiện trên nguyên tắc quản lý rủi ro trong thời hạn 10 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế đối với các quyết định hoàn thuế ban hành tại thời điểm Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 có hiệu lực và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế đối với các quyết định hoàn thuế ban hành tại thời điểm Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực.
Đề nghị các đơn vị thực hiện theo đúng các quy định và hướng dẫn nêu trên của Tổng cục Hải quan.
2. Về quy trình kiểm tra sau hoàn thuế
Theo Điều 24 quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 1919/QĐ-TCHQ ngày 28/6/2018 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan hướng dẫn: “...b) Việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế sau khi hoàn thuế, không thu thuế (thực hiện theo trình tự kiểm tra sau thông quan) quy định tại khoản 63 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi bổ sung Điều 129 Thông tư 38/2015/TT-BTC. Nội dung kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 21 Quy trình này và các văn bản hướng dẫn có liên quan (nếu có).
2. Chi cục Hải quan đã ban hành quyết định hoàn thuế (đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau) hàng tháng lập danh mục các hồ sơ đã hoàn thuế theo 02 loại: Hồ sơ cần kiểm tra trong thời hạn 01 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế/không thu thuế; hồ sơ cần kiểm tra trong thời hạn 10 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế/không thu thuế (theo quy định tại khoản 3 Điều 60 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 được sửa đổi bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13) báo cáo về Cục Hải quan tỉnh, thành phố. Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện việc kiểm tra sau hoàn thuế (đối với các hồ sơ thuộc diện hoàn thuế/không thu thuế trước, kiểm tra sau) theo quy định tại khoản 63 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi bổ sung Điều 129 Thông tư 38/2015/TT-BTC”.
Theo điểm 5 Điều 21 quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 3394/QĐ-TCHQ ngày 31/12/2023 của Tổng Cục trưởng Tổng cục Hải quan hướng dẫn: “a) Định kỳ hàng tháng, Chi cục Hải quan đã ban hành Quyết định hoàn thuế lập danh mục hồ sơ kiểm tra sau hoàn thuế theo quy định tại khoản 4 Điều này, báo cáo về Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
b) Cục trưởng Cục Hải quan nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn ban hành Quyết định kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo trình tự, thủ tục kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người nộp thuế và giao Chi cục Hải quan đã ban hành quyết định hoàn thuế thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế”.
Định kỳ hàng tháng các Chi cục hải quan đã ban hành quyết định hoàn thuế lập danh mục hồ sơ đã hoàn thuế báo cáo về Cục Hải quan tỉnh thành phố để thực hiện việc kiểm tra sau hoàn. Việc xác định thời hạn kiểm tra sau hoàn thuế được thực hiện ngay sau khi ban hành quyết định hoàn thuế. Cơ quan hải quan ban hành Quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo Mẫu số 07/TXNK Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 06/2021/TT-BTC ngày 22/01/2021 của Bộ Tài chính để thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế và thực hiện theo trình tự, thủ tục kiểm tra sau thông quan.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh An Giang, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai, Cục Hải quan tỉnh Nghệ An biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2243/TCT-TNCN kiểm tra sau hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2433/TCT-KK năm 2014 kiểm tra sau hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3101/TCT-CS năm 2017 xử lý truy hoàn thuế giá trị gia tăng qua kiểm tra sau hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Công văn 2243/TCT-TNCN kiểm tra sau hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 4Công văn 2433/TCT-KK năm 2014 kiểm tra sau hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 3101/TCT-CS năm 2017 xử lý truy hoàn thuế giá trị gia tăng qua kiểm tra sau hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Quyết định 1919/QĐ-TCHQ năm 2018 về Quy trình miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Luật Quản lý thuế 2019
- 11Thông tư 06/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 12Quyết định 3394/QĐ-TCHQ năm 2021 về Quy trình miễn thuế, giảm thuế hoàn thuế không thu thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Công văn 909/TCHQ-TXNK năm 2023 về kiểm tra sau hoàn thuế đối với các hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 705/TCHQ-TXNK năm 2024 kiểm tra sau hoàn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 705/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/02/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Sơn Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/02/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
