Giới thiệu về Công văn 3131/TCT-CS năm 2017
Công văn 3131/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Luật Thuế GTGT, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế, cùng các văn bản hướng dẫn thi hành như Thông tư 130/2016/TT-BTC và Thông tư 219/2013/TT-BTC.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 3131/TCT-CS
1. Đối tượng và điều kiện áp dụng hoàn thuế GTGT đối với hoạt động xuất khẩu
Công văn làm rõ các tiêu chuẩn pháp lý để cơ sở kinh doanh được xét hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, cụ thể:
- Cơ sở kinh doanh trong tháng hoặc quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT theo tháng hoặc quý.
- Trường hợp số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ dưới 300 triệu đồng thì số thuế này sẽ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo để tiếp tục khấu trừ, không được hoàn thuế ngay trong kỳ phát sinh.
- Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện khấu trừ và hoàn thuế theo quy định, bao gồm: có hợp đồng xuất khẩu ký kết với nước ngoài, có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục, có hóa đơn thương mại và chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ.
2. Nguyên tắc phân bổ thuế GTGT đầu vào cho hoạt động xuất khẩu
Đối với các doanh nghiệp thực hiện đồng thời cả hoạt động xuất khẩu và hoạt động tiêu thụ nội địa, Công văn hướng dẫn chi tiết nguyên tắc hạch toán và phân bổ thuế GTGT đầu vào như sau:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
- Trong trường hợp không thể hạch toán riêng được, số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu sẽ được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.
- Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu sau khi phân bổ, nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa mà còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp mới thuộc diện được hoàn thuế.
3. Giới hạn số thuế GTGT được hoàn (Mức trần hoàn thuế)
Để đảm bảo quản lý chặt chẽ ngân sách nhà nước và tránh các hành vi trục lợi, Công văn nhấn mạnh quy định về giới hạn tối đa của số thuế được hoàn:
- Số thuế GTGT đầu vào được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không được vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đó trong kỳ tính thuế.
- Quy định này là cơ sở pháp lý quan trọng để cơ quan thuế kiểm soát tính hợp lý của giá trị hàng hóa xuất khẩu và ngăn chặn tình trạng nâng khống giá trị xuất khẩu nhằm chiếm đoạt tiền hoàn thuế từ ngân sách.
4. Hướng dẫn công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu cơ quan thuế các cấp tăng cường công tác quản lý và giám sát chặt chẽ hồ sơ hoàn thuế:
- Thực hiện đối chiếu, kiểm tra kỹ lưỡng chứng từ thanh toán qua ngân hàng của phía nước ngoài. Các trường hợp thanh toán không đúng quy định hoặc có dấu hiệu rủi ro cao phải được đưa vào diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng liên quan để xác minh tính thực tế của hoạt động xuất khẩu, nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa đầu vào nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận hóa đơn, chứng từ.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 3131/TCT-CS năm 2017 đóng vai trò là cơ sở pháp lý đồng bộ, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp xuất khẩu trong việc xác định số thuế GTGT được hoàn. Việc quy định rõ ràng phương pháp phân bổ và giới hạn mức hoàn thuế giúp doanh nghiệp chủ động xây dựng phương án tài chính, đồng thời tạo điều kiện cho cơ quan thuế thực thi công vụ một cách minh bạch, hiệu quả và đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3131/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2017 |
| Kính gửi: | Cục Thuế các tỉnh, thành phố: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Bình Phước, Bắc Ninh, Long An, Nam Định, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Yên Bái, Đồng Tháp, Ninh Bình, Trà Vinh. |
Tổng cục Thuế nhận được phản ánh của một số Cục Thuế về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 6/4/2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13 quy định:
“3. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
…
2. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan. Thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không vi phạm pháp luật về thuế, hải quan trong thời gian hai năm liên tục; người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế.”
Tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định về hoàn thuế GTGT:
“3. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo; trường hợp vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa nếu sau khi bù trừ với số thuế phải nộp, số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.”
Đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố căn cứ vào quy định nêu trên và tình hình thực tế của từng trường hợp cụ thể để xử lý.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố được biết.
|
- Lưu: VT,CS (3). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3029/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3101/TCT-CS năm 2017 xử lý truy hoàn thuế giá trị gia tăng qua kiểm tra sau hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3118/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4657/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 152/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2781/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 4Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 5Luật Hải quan 2014
- 6Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 7Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 8Công văn 3029/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3101/TCT-CS năm 2017 xử lý truy hoàn thuế giá trị gia tăng qua kiểm tra sau hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3118/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4657/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 152/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2781/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3131/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3131/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/07/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
