Tổng quan về Công văn 152/TCT-CS năm 2018
Công văn 152/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 15 tháng 01 năm 2018 hướng dẫn về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Đây là văn bản quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định điều kiện, hồ sơ và thủ tục hoàn thuế GTGT, đảm bảo thực hiện đúng quy định của Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Các điều kiện cốt lõi để được hoàn thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Theo nội dung hướng dẫn và các quy định pháp luật liên quan, cơ sở kinh doanh để được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hợp đồng xuất khẩu: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại.
- Tờ khai hải quan: Đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của cơ quan hải quan. Riêng đối với dịch vụ xuất khẩu và một số trường hợp đặc thù theo quy định của pháp luật thì không yêu cầu tờ khai hải quan.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Đây là điều kiện bắt buộc và quan trọng nhất để chứng minh tính trung thực của giao dịch xuất khẩu. Thanh toán qua ngân hàng phải được thực hiện thông qua tổ chức tín dụng theo đúng quy định hiện hành.
- Hóa đơn thương mại: Phải có hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT (đối với các trường hợp cụ thể) hợp pháp, hợp lệ theo quy định.
Quy định chi tiết về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Công văn nhấn mạnh việc kiểm tra và xác định tính hợp lệ của chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt:
- Nguyên tắc thanh toán: Tiền thanh toán từ phía khách hàng nước ngoài phải được chuyển từ tài khoản của khách hàng mở tại ngân hàng nước ngoài vào tài khoản của cơ sở kinh doanh Việt Nam mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán tại Việt Nam.
- Các trường hợp thanh toán bù trừ: Trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng hình thức bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, hoặc bù trừ công nợ giữa các bên thì phải được quy định rõ trong hợp đồng xuất khẩu và có chứng từ xác nhận bù trừ công nợ hợp pháp.
- Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba: Việc thanh toán qua bên thứ ba phải được quy định cụ thể trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng. Bên thứ ba thanh toán phải là tổ chức, cá nhân hợp pháp theo quy định của nước sở tại và quốc tế.
Xử lý các trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện hoàn thuế
Công văn 152/TCT-CS cũng làm rõ phương án xử lý đối với các trường hợp doanh nghiệp có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhưng không đáp ứng đủ các điều kiện để được hoàn thuế:
- Không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có tờ khai hải quan, hợp đồng nhưng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được hoàn thuế GTGT. Tuy nhiên, doanh nghiệp được phép kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng các điều kiện khấu trừ khác, hoặc được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Không có tờ khai hải quan: Đối với hàng hóa xuất khẩu bắt buộc phải có tờ khai hải quan nhưng doanh nghiệp không xuất trình được tờ khai hải quan hợp lệ thì không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào và phải tính thuế GTGT đầu ra theo thuế suất quy định đối với hàng hóa tiêu thụ nội địa.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và doanh nghiệp
Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa gian lận hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trước và sau hoàn thuế. Đặc biệt chú trọng đối chiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng với các ngân hàng thương mại để xác minh dòng tiền thực tế.
- Đối với doanh nghiệp: Phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị hoàn thuế, lưu trữ đầy đủ chứng từ, sổ sách kế toán để phục vụ công tác hậu kiểm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 152/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hậu Giang.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1020/CT-KK&KTT ngày 23/6/2017 của Cục Thuế tỉnh Hậu Giang về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “3. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
…
4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.
Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu như sau: Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu, là cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu; đối với gia công chuyển tiếp, là cơ sở ký hợp đồng gia công xuất khẩu với phía nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khau để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài, là doanh nghiệp có hàng hóa, vật tư xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, từ 01/7/2016, việc hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Luật số 106/2016/QH13, Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Thông tư số 130/2016/TT-BTC. Trường hợp cơ sở kinh doanh có hồ sơ hoàn thuế GTGT theo trường hợp hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, kỳ hoàn thuế vừa chịu sự điều chỉnh của Thông tư 26/2015/TT-BTC , vừa chịu sự điều chỉnh của Thông tư 130/2016/TT-BTC , Cục Thuế đã hoàn thuế cho cơ sở kinh doanh theo hướng dẫn tại Thông tư 26/2015/TT-BTC thì Cục Thuế đề nghị cơ sở kinh doanh tính lại số thuế được hoàn theo hướng dẫn tại Thông tư số 130/2016/TT-BTC và nộp lại số thuế GTGT chênh lệch nếu có.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Hậu Giang được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 649/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 627/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3131/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 298/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 380/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2781/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 649/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 5Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 6Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 627/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3131/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 298/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 380/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2781/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 152/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 152/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/01/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
