Công văn 627/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành ngày 27 tháng 02 năm 2017 hướng dẫn chi tiết về công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất phương án xử lý hồ sơ hoàn thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp xuất khẩu đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận thuế.
- Điều kiện và nguyên tắc hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
- Doanh nghiệp có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xét hoàn thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên.
- Cơ sở kinh doanh trong tháng hoặc quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội địa thì phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho hoạt động xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được xác định theo tỷ lệ doanh thu xuất khẩu trên tổng doanh thu của kỳ tính thuế.
- Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội địa mà còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp được hoàn thuế.
- Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu
- Hàng hóa xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác theo quy định pháp luật.
- Hàng hóa xuất khẩu là hàng hóa thương mại được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên.
- Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu (bao gồm hoạt động tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu hoặc xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu không qua quá trình sản xuất, chế biến tại Việt Nam).
- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không đáp ứng được các điều kiện bắt buộc về thủ tục hải quan, hợp đồng xuất khẩu và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định hiện hành.
- Quy định về hồ sơ và thủ tục kiểm tra hoàn thuế
- Cơ quan thuế thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế thành hai nhóm rõ rệt: "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" và "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Đối với các hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế, cơ quan thuế phải thực hiện kiểm tra thực tế tại trụ sở của người nộp thuế để xác minh tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và tờ khai hải quan đã thông quan.
- Tăng cường công tác đối chiếu, xác minh hóa đơn mua vào của các doanh nghiệp trung gian trong chuỗi cung ứng để kiểm soát nguồn gốc hàng hóa xuất khẩu, tránh tình trạng sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để hoàn thuế.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Thuế và bộ phận chuyên môn tập trung rà soát, giải quyết kịp thời hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp theo đúng thời hạn quy định, tránh gây nghẽn dòng vốn của doanh nghiệp.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Hải quan để xác minh thông tin về thực xuất, số lượng, chủng loại hàng hóa và trị giá hải quan đối với các lô hàng có dấu hiệu rủi ro cao về thuế.
- Xử lý nghiêm các trường hợp cố ý lợi dụng chính sách khuyến khích xuất khẩu để lập khống hồ sơ, chứng từ nhằm chiếm đoạt tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 627/TCT-KK | Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 646/CT-KTr2 ngày 24/01/2017 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc vướng mắc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) của Công ty Cổ phần Hải Việt. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ mục 2 Khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế;
- Căn cứ Điều 7 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
- Căn cứ mục 3 Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế;
- Căn cứ Điều 3 Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02/01/2015 và Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 01/2015 ngày 02/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
- Căn cứ mục 3 Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế.
- Căn cứ vào các quy định, hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty Cổ phần Hải Việt có hàng hóa xuất khẩu qua lối mở Nà Lạn (Cao Bằng) không thuộc phạm vi địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành phạm vi địa bàn hoạt động hải quan thì không được hoàn thuế đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu theo quy định Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016, Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 và Thông tư số 130/TT-BTC ngày 12/8/2016.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1176/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp có hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liên Campuchia do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2165/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với công ty có hợp đồng xuất khẩu hàng hóa với nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2307/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 716/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 674/TCT-KK năm 2017 hoàn thuế hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 880/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1301/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1715/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 152/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Hải quan 2014
- 2Nghị định 01/2015/NĐ-CP quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
- 3Công văn 1176/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp có hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liên Campuchia do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 5Công văn 2165/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với công ty có hợp đồng xuất khẩu hàng hóa với nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2307/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 8Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 716/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 674/TCT-KK năm 2017 hoàn thuế hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 880/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1301/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1715/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 152/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 627/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 627/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/02/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
