Tổng quan về Công văn 1715/TCT-CS năm 2017
Công văn 1715/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng đối tượng, điều kiện và thủ tục để được hưởng thuế suất ưu đãi 0%, tránh các rủi ro pháp lý và sai sót trong quá trình kê khai, hoàn thuế.
Các nội dung chính sách cốt lõi được quy định tại văn bản:
1. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
Để dịch vụ xuất khẩu được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau đây:
- Hợp đồng ký kết hợp pháp: Phải có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản pháp luật liên quan.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng. Tiền thanh toán phải được chuyển từ tài khoản của tổ chức, cá nhân nước ngoài sang tài khoản của cơ sở kinh doanh tại Việt Nam.
- Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ phải được cung cấp và tiêu dùng trực tiếp ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
2. Các trường hợp dịch vụ không được áp dụng thuế suất 0%
Tổng cục Thuế làm rõ một số trường hợp dịch vụ dù cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng không được áp dụng thuế suất 0% (phải chịu thuế suất thông thường, thường là 10%) do dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng tại Việt Nam, bao gồm:
- Dịch vụ thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí được tổ chức thực hiện tại Việt Nam.
- Dịch vụ quảng cáo, lữ hành, khách sạn, văn phòng cho thuê, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, đào tạo thực hiện tại Việt Nam.
- Các dịch vụ cung cấp trực tiếp cho phương tiện vận tải tại Việt Nam hoặc các dịch vụ liên quan đến bất động sản nằm trên lãnh thổ Việt Nam.
3. Quy định về chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ, hoàn thuế
Chứng từ thanh toán qua ngân hàng là căn cứ pháp lý bắt buộc để cơ quan thuế xem xét hoàn thuế hoặc cho phép khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có sự chuyển tiền từ tài khoản của bên mua nước ngoài sang tài khoản của bên bán tại Việt Nam mở tại các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp.
- Các trường hợp thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, hoặc thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng xuất khẩu và có chứng từ đối chiếu, xác nhận dòng tiền hợp lệ.
- Trường hợp phía nước ngoài chậm thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng, doanh nghiệp phải xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng trước khi thực hiện kê khai hoàn thuế GTGT.
4. Hướng dẫn xử lý khi doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Văn bản đưa ra hướng xử lý cụ thể đối với các trường hợp doanh nghiệp không hoàn thiện đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định:
- Nếu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không đáp ứng đủ điều kiện về chứng từ thanh toán qua ngân hàng nhưng có hợp đồng và tờ khai hải quan (đối với hàng hóa), doanh nghiệp không được áp dụng thuế suất 0% mà phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định của hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội địa.
- Tuy nhiên, số thuế GTGT đầu vào tương ứng với lượng hàng hóa, dịch vụ này vẫn được xem xét khấu trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện khấu trừ thuế đầu vào thông thường khác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1715/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 632/CT-TTr1 ngày 17/01/2017 của Cục Thuế TP Hải Phòng về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “3. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
…
4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.
Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu như sau: Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu, là cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu; đối với gia công chuyển tiếp, là cơ sở ký hợp đồng gia công xuất khẩu với phía nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài, là doanh nghiệp có hàng hóa, vật tư xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Thương mại Sao Mai có hồ sơ hoàn thuế GTGT theo trường hợp hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu gửi Cục Thuế TP Hải Phòng, kỳ hoàn thuế từ tháng 04/2016 đến tháng 07/2016 thì việc xác định số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư số 130/2016/TT-BTC.
Nếu Công ty trong tháng/quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì Công ty phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế TP Hải Phòng được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 627/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1198/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1721/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1736/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1686/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế Giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 627/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1198/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1721/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1736/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1686/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế Giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1715/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1715/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/04/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
