TÓM TẮT CÔNG VĂN 1198/TCT-CS NĂM 2017 VỀ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Công văn 1198/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn Cục Thuế thành phố Hà Nội giải quyết các vướng mắc liên quan đến điều kiện khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu của Công ty TNHH Hà Thái An. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản.
- Quy định về điều kiện thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Căn cứ theo quy định tại Điều 16 (khoản 3), việc thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT phải tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt sau:
- Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng.
- Chứng từ thanh toán tiền hợp lệ là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu.
- Trường hợp thanh toán chậm trả: Phải có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ trong hợp đồng xuất khẩu. Đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng, cơ sở kinh doanh bắt buộc phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Trường hợp ủy thác xuất khẩu: Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng của phía nước ngoài cho bên nhận ủy thác, đồng thời bên nhận ủy thác phải thanh toán tiền hàng xuất khẩu qua ngân hàng cho bên ủy thác.
- Trường hợp bên nước ngoài thanh toán trực tiếp cho bên ủy thác xuất khẩu: Bên ủy thác phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và việc thanh toán trực tiếp này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng xuất khẩu.
- Hướng dẫn xác định thuế GTGT đối với mặt hàng Ferro Silicon (dạng cục) xuất khẩu
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế thành phố Hà Nội tiến hành kiểm tra tình hình thực tế tại đơn vị để xem xét, xác định và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Thông tư số 130/2016/TT-BTC:
- Nếu mặt hàng Ferro Silicon (dạng cục) được xác định là sản phẩm tài nguyên, khoáng sản đã qua chế biến thành sản phẩm khác: Mặt hàng này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.
- Nếu mặt hàng Ferro Silicon (dạng cục) được xác định là sản phẩm tài nguyên, khoáng sản chưa qua chế biến thành sản phẩm khác: Mặt hàng này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.
- Đánh giá tính hợp pháp của hình thức thanh toán biên mậu trong giao dịch của doanh nghiệp
Văn bản đưa ra kết luận cụ thể đối với giao dịch mua bán của Công ty TNHH Hà Thái An:
- Việc mua bán hàng hóa của Công ty TNHH Hà Thái An không đáp ứng các điều kiện quy định tại Hiệp định thương mại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ký ngày 12/9/2016 (hiệp định này thay thế cho Hiệp định về mua bán hàng hóa ở vùng biên giới ký ngày 19/10/1998).
- Do đối tác nhập khẩu là Công ty Hongkong Dong Feng International Limited Company tại Hồng Kông (Trung Quốc), việc áp dụng hình thức thanh toán biên mậu cho hàng hóa xuất khẩu nêu trên là không phù hợp với quy định pháp luật.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế giao nhiệm vụ cụ thể cho Cục Thuế thành phố Hà Nội:
- Kể từ ngày 01/07/2016, hướng dẫn Công ty TNHH Hà Thái An thực hiện chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản theo đúng các quy định hướng dẫn tại Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính.
- Tiến hành thanh tra, kiểm tra thực tế tại doanh nghiệp để xem xét, xác định đúng bản chất hàng hóa và phương thức thanh toán nhằm áp dụng chính sách thuế và hoàn thuế GTGT đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1198/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời công văn số 76242/CT-PC ngày 12/12/2016 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc hoàn thuế giá trị gia tăng của Công ty TNHH Hà Thái An, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Hiệp định Việt Nam - Trung Hoa về mua bán hàng hóa ở vùng biên giới ký ngày 19/10/1998 và Hiệp định thương mại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ký ngày 12/9/2016.
- Căn cứ Quyết định số 689/2004/QĐ-NHNN ngày 7/6/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ tại khu vực biên giới và khu kinh tế cửa khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc.
- Tại khoản 23 Điều 4 và điểm a khoản 3 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT.
…
23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.
Tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác, bao gồm cả khoáng sản đã qua sàng, tuyển, xay, nghiền, xử lý nâng cao hàm lượng, hoặc tài nguyên đã qua công đoạn cắt, xẻ.
…
Điều 16. Điều kiện, khấu trừ hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
…
3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng
a) Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu. Trường hợp thanh toán chậm trả, phải có thỏa thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh toán cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp ủy thác xuất khẩu thì phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng của phía nước ngoài cho bên nhận ủy thác và bên nhận ủy thác phải thanh toán tiền hàng xuất khẩu qua ngân hàng cho bên ủy thác. Trường hợp bên nước ngoài thanh toán trực tiếp cho bên ủy thác xuất khẩu thì bên ủy thác phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và việc thanh toán như trên phải được quy định trong hợp đồng.”
- Căn cứ hướng dẫn tại điểm c khoản 1 và khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 về đối tượng không chịu thuế và hoàn thuế GTGT.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội kiểm tra tình hình thực tế tại đơn vị để xem xét, xác định và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định:
- Mặt hàng Ferro Silicon (dạng cục) là sản phẩm tài nguyên, khoáng sản đã qua chế biến thành sản phẩm khác hay chưa? Nếu mặt hàng Ferro Silicon (dạng cục) là sản phẩm tài nguyên, khoáng sản đã qua chế biến thành sản phẩm khác thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT khi xuất khẩu. Nếu mặt hàng Ferro Silicon (dạng cục) là sản phẩm tài nguyên, khoáng sản chưa qua chế biến thành sản phẩm khác thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.
- Việc mua bán hàng hóa nêu trên của Công ty TNHH Hà Thái An không đáp ứng điều kiện theo quy định tại Hiệp định Việt Nam - Trung Hoa về mua bán hàng hóa ở vùng biên giới ký ngày 19/10/1998 nay được thay thế bởi Hiệp định thương mại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ký ngày 12/9/2016. Do đó, Công ty TNHH Hà Thái An và khách hàng nhập khẩu là Công ty Hongkong Dong Feng Intemational limited Company tại Hồng Kông (Trung Quốc) áp dụng hình thức thanh toán biên mậu cho hàng hóa xuất khẩu nêu trên là không phù hợp.
Từ 01/07/2016, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn Công ty thực hiện chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1713/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1714/TCT-CS năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% áp dụng đối với hoạt động xây dựng nhà xưởng cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1715/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1655/TCT-KK năm 2017 xử lý hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Quyết định 689/2004/QĐ-NHNN về Quy chế thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ tại khu vực biên giới và khu kinh tế cửa khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2Hiệp định mua bán hàng hoá ở vùng biên giới giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Trung Quốc (1998).
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1713/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1714/TCT-CS năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% áp dụng đối với hoạt động xây dựng nhà xưởng cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1715/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1655/TCT-KK năm 2017 xử lý hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1198/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1198/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/03/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
