Công văn 1736/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các sản phẩm xuất khẩu, đặc biệt tập trung vào nhóm sản phẩm được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xuất khẩu và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức xác định đối tượng chịu thuế, thuế suất áp dụng và điều kiện hoàn thuế GTGT.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh của văn bản
- Văn bản hướng dẫn trực tiếp chính sách thuế GTGT đối với các mặt hàng xuất khẩu có nguồn gốc từ việc chế biến tài nguyên, khoáng sản khai thác trong nước.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động khai thác, chế biến và trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu sản phẩm tài nguyên, khoáng sản; cùng các cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác quản lý thuế.
- Nguyên tắc xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng
- Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% trở lên trong giá thành sản phẩm thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.
- Trị giá tài nguyên, khoáng sản được xác định dựa trên giá trị tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác hoặc mua vào để đưa vào chế biến, không bao gồm thuế tài nguyên và các chi phí vận chuyển phát sinh ngoài quy trình chế biến trực tiếp.
- Chi phí năng lượng bao gồm chi phí sử dụng điện, than, xăng, dầu và các nguồn năng lượng khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, chế biến ra sản phẩm xuất khẩu đó.
- Việc xác định tỷ lệ 51% nêu trên phải căn cứ vào báo cáo quyết toán tài chính, sổ sách kế toán chi tiết và phương án tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế hoặc năm tài chính liền kề trước đó.
- Quy định về thuế suất thuế GTGT và khấu trừ, hoàn thuế đầu vào
- Trường hợp sản phẩm xuất khẩu có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm: Được áp dụng thuế suất thuế GTGT xuất khẩu là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng xuất khẩu, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tờ khai hải quan theo quy định. Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, xuất khẩu này.
- Trường hợp sản phẩm xuất khẩu có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng từ 51% trở lên trong giá thành sản phẩm: Thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu. Doanh nghiệp không được khấu trừ và không được hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho việc sản xuất, chế biến sản phẩm xuất khẩu này.
- Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh hỗn hợp (vừa có sản phẩm chịu thuế GTGT, vừa có sản phẩm không chịu thuế GTGT) thì phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Nếu không hạch toán riêng được, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu của kỳ kê khai thuế.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan quản lý thuế
- Doanh nghiệp xuất khẩu có trách nhiệm tự kê khai, tự xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm xuất khẩu theo đúng quy định pháp luật và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu đã kê khai.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc kê khai và áp dụng chính sách thuế GTGT của doanh nghiệp trên địa bàn quản lý. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp kê khai không đúng thực tế để trục lợi chính sách hoàn thuế hoặc trốn thuế, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1736/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hải Dương.
Ngày 27/3/2017, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 766/CT-KT2 ngày 01/3/2017 của Cục Thuế tỉnh Hải Dương hỏi về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội quy định: “Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng:
1. Các khoản 4, 7, 8, 11, 15, 17, 23 và 25 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
…
“23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.”
…
7. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 13. Các trường hợp hoàn thuế
…
2. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý.””
Tại khoản 11 Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT: “11. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn cụ thể việc xác định tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa được chế biến thành sản phẩm khác quy định tại Khoản này.”
Tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP nêu trên quy định: “Điều 10. Hoàn thuế giá trị gia tăng
Việc hoàn thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
…
4. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.”
Tại khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT: “23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.
Tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác, bao gồm cả khoáng sản đã qua sàng, tuyển, xay, nghiền, xử lý nâng cao hàm lượng, hoặc tài nguyên đã qua công đoạn cắt, xẻ.”
Tại khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: “Điều 18. Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT
…
4. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trước ngày 01/7/2016, sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản nếu được xác định là đã qua chế biến thành sản phẩm khác thì sản phẩm xuất khẩu thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 0% và được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào.
Trường hợp doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế cho sản phẩm xuất khẩu thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 0% kỳ hoàn thuế từ tháng 11/2015 đến tháng 7/2016, nếu Cục Thuế qua kiểm tra hồ sơ xác định trên hồ sơ khai thuế GTGT tháng 7/2016 doanh nghiệp chỉ đề nghị hoàn thuế của số thuế GTGT được khấu trừ đối với hàng hóa xuất khẩu từ tháng 11/2015 đến tháng 6/2016 thì Cục Thuế xem xét giải quyết hoàn thuế cho doanh nghiệp theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Hải Dương được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1713/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1715/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1716/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá gia công của doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1700/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1686/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế Giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2179/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với việc thực hiện khuyến mãi do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3580/TCT-CS năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng của sản phẩm vôi đen do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 15079/BTC-CST năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu là bột cát thạch anh do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1713/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1715/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1716/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá gia công của doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1700/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1686/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế Giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2179/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với việc thực hiện khuyến mãi do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3580/TCT-CS năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng của sản phẩm vôi đen do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 15079/BTC-CST năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu là bột cát thạch anh do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1736/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1736/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/05/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
