Tóm tắt Công văn 3580/TCT-CS năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm vôi đen
Công văn 3580/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm vôi đen. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu vôi đen xác định đúng nghĩa vụ thuế của mình theo các quy định pháp luật hiện hành.
- Căn cứ pháp lý và phân loại sản phẩm vôi đen
- Sản phẩm vôi đen được sản xuất từ quá trình nung đá dolomite hoặc đá vôi, được xác định là sản phẩm đã qua chế biến từ tài nguyên, khoáng sản.
- Việc xác định thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm này phải căn cứ vào Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật Quản lý thuế và Nghị định số 100/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
- Quy định thuế suất thuế GTGT đối với vôi đen xuất khẩu
- Kể từ ngày 01/07/2016 (thời điểm Luật số 106/2016/QH13 có hiệu lực), hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm đã qua chế biến từ tài nguyên, khoáng sản mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.
- Trường hợp tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm: Sản phẩm vôi đen xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, thủ tục hải quan và thanh toán qua ngân hàng theo quy định.
- Trường hợp tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng từ 51% giá thành sản phẩm trở lên: Sản phẩm vôi đen xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp không được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho quá trình sản xuất sản phẩm xuất khẩu này.
- Quy định thuế suất thuế GTGT đối với vôi đen tiêu thụ nội địa
- Đối với hoạt động mua bán, tiêu thụ sản phẩm vôi đen trong thị trường nội địa, sản phẩm này không thuộc đối tượng được miễn thuế hoặc áp dụng mức thuế suất ưu đãi.
- Do đó, hoạt động bán vôi đen trong nước phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10% theo quy định chung của pháp luật về thuế GTGT.
- Trách nhiệm xác định giá thành và thực thi của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu vôi đen có trách nhiệm tự tính toán, xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm một cách chính xác, trung thực và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp, đảm bảo việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm vôi đen tuân thủ đúng hướng dẫn tại Công văn 3580/TCT-CS và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3580/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Phú Yên.
Trả lời công văn số 477/CT-THNVDT ngày 01/3/2016 của Cục Thuế tỉnh Phú Yên về thuế suất thuế GTGT của sản phẩm vôi đen, sau khi có ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại điểm d khoản 2 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và điểm c khoản 6 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2016 của Bộ Tài chính về thuế suất 5% áp dụng đối với “các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng”;
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC về thuế suất thuế GTGT 10%;
Căn cứ ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại công văn số 5816/BNN-TCTS ngày 07/7/2016: "sản phẩm vôi đen Phú Hải có tên tại STT309 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-BNN ngày 18/1/2008 về việc bổ sung, sửa đổi danh mục thuốc thú y thủy sản, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam. Theo đó, sản phẩm vôi đen Phú Hải là sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản.
…
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Bộ Tài chính áp thuế GTGT sản phẩm trên là sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản.”
Căn cứ hướng dẫn trên và ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Sản phẩm vôi đen Phú Hải có tên tại STT309 Phụ lục 2 Danh mục bổ sung sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-BNN ngày 18/1/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản không phải là chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% mà áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Phú Yên được biết./
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1717/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng sản phẩm tro trấu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1736/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2038/TCT-CS năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm gỗ tròn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Quyết định 06/2008/QĐ-BNN sửa đổi danh mục thuốc thú y thuỷ sản, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1717/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng sản phẩm tro trấu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1736/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2038/TCT-CS năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm gỗ tròn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3580/TCT-CS năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng của sản phẩm vôi đen do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3580/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/08/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
