Công văn 2038/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), cụ thể là việc khấu trừ thuế GTGT đối với mặt hàng sản phẩm gỗ tròn. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh lâm sản nắm rõ quy định về hóa đơn, chứng từ và nghĩa vụ thuế khi mua bán sản phẩm gỗ tròn chưa qua chế biến hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường.
Nội dung quy định về thuế GTGT đối với sản phẩm gỗ trònCăn cứ theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết các trường hợp áp dụng thuế suất và khấu trừ thuế đối với gỗ tròn như sau:
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán sản phẩm gỗ tròn (là sản phẩm trồng trọt, lâm sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường) cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
- Trường hợp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo thuế suất 10%: Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm gỗ tròn cho các đối tượng khác như hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất là 10%.
- Trường hợp áp dụng phương pháp trực tiếp: Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp và hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT khi bán gỗ tròn ở khâu kinh doanh thương mại thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế.
Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với sản phẩm gỗ tròn, cơ sở kinh doanh cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn và chứng từ thanh toán:
- Điều kiện về hóa đơn, chứng từ: Cơ sở kinh doanh mua gỗ tròn phải có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Đối với trường hợp mua của hộ, cá nhân tự khai thác bán ra, phải có bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu quy định kèm theo chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu có giao dịch trên 20 triệu đồng).
- Khấu trừ thuế đối với hóa đơn không ghi thuế GTGT: Đối với các hóa đơn GTGT mua gỗ tròn thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT ở khâu kinh doanh thương mại (dòng thuế suất và tiền thuế gạch chéo), doanh nghiệp mua vào vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí dịch vụ liên quan khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh này nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ.
- Yêu cầu về chứng từ thanh toán: Các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT nếu có) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
Công văn 2038/TCT-CS giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng luật thuế GTGT đối với mặt hàng lâm sản, tránh việc áp dụng sai thuế suất hoặc từ chối khấu trừ thuế GTGT đầu vào không đúng quy định. Doanh nghiệp cần lưu ý phân biệt rõ đối tượng mua hàng (là doanh nghiệp, hợp tác xã hay hộ, cá nhân) để xuất hóa đơn GTGT chính xác, đảm bảo quyền lợi khấu trừ thuế hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2038/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 325/CT-TTr ngày 05/4/2017 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang hỏi về việc khấu trừ thuế GTGT đối với sản phẩm gỗ tròn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Bộ Tài chính đã có công văn số 12571/BTC-TCT ngày 08/9/2014 hướng dẫn chung Cục thuế các tỉnh, thành phố về thuế GTGT của sản phẩm gỗ với nội dung:
“...Căn cứ hướng dẫn nêu trên,
- Đối với sản phẩm gỗ tròn, gỗ nguyên cây chưa chế biến do tổ chức, cá nhân trực tiếp trồng và bán ra thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Đối với sản phẩm gỗ tròn, gỗ nguyên cây chưa chế biến do doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, trường hợp bán cho hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
- Sản phẩm gỗ đã qua chế biến như: gỗ ván, gỗ tấm, dăm gỗ áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.
- Từ ngày 01/01/2014 đến trước ngày ban hành công văn này, trường hợp đã áp dụng thuế suất thuế GTGT khác hướng dẫn nêu trên thì không thực hiện điều chỉnh lại”.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Kiên Giang hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo đúng hướng dẫn nêu trên. Trường hợp sau ngày 08/9/2014 (ngày ban hành công văn số 12571/BTC-TCT), các đơn vị thực hiện áp dụng thuế suất thuế GTGT khác với hướng dẫn tại công văn số 12571/BTC-TCT nêu trên thì phải thực hiện điều chỉnh lại đúng quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 92/TCT-KK năm 2017 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 94/TCT-KK năm 2017 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1115/TCT-CS năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2181/TCT-CS năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3580/TCT-CS năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng của sản phẩm vôi đen do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4107/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng mảnh gỗ sồi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 12571/BTC-TCT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm gỗ rừng trồng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 92/TCT-KK năm 2017 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 94/TCT-KK năm 2017 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1115/TCT-CS năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2181/TCT-CS năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3580/TCT-CS năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng của sản phẩm vôi đen do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4107/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng mảnh gỗ sồi do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 2038/TCT-CS năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm gỗ tròn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2038/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/05/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
