Giới thiệu về Công văn 2307/TCT-KK năm 2016
Công văn 2307/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp xuất khẩu và tăng cường quản lý thuế, chống thất thu ngân sách nhà nước.
Các điều kiện cốt lõi để được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu
Theo tinh thần của Công văn 2307/TCT-KK và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hợp đồng xuất khẩu: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết giữa cơ sở kinh doanh Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Tờ khai hải quan: Phải có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Hóa đơn thương mại: Phải có hóa đơn thương mại hợp pháp theo quy định.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt chứng minh tiền được chuyển từ tài khoản của bên mua nước ngoài sang tài khoản của bên bán tại Việt Nam.
Hướng dẫn chi tiết về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Công văn nhấn mạnh việc kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ thanh toán qua ngân hàng, đây là một trong những điều kiện then chốt để ngăn chặn gian lận hoàn thuế:
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải thể hiện rõ số tiền thanh toán phù hợp với giá trị hàng hóa xuất khẩu ghi trên hợp đồng và tờ khai hải quan.
- Trường hợp phía nước ngoài thanh toán qua bên thứ ba được ủy quyền, việc ủy quyền này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng đính kèm.
- Các trường hợp thanh toán bù trừ giữa hàng hóa xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu hoặc bù trừ công nợ phải có văn bản thỏa thuận cụ thể và chứng từ đối chiếu công nợ hợp lệ.
Quy trình kiểm tra, xác minh và xử lý hồ sơ hoàn thuế của cơ quan Thuế
Để đảm bảo việc hoàn thuế đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật, Tổng cục Thuế chỉ đạo các Cục Thuế địa phương thực hiện các biện pháp nghiệp vụ sau:
- Phân loại hồ sơ hoàn thuế: Thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế thuộc diện "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" hoặc "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" theo đúng quy định quản lý rủi ro.
- Xác minh thông tin thanh toán: Đối với các hồ sơ có dấu hiệu rủi ro cao về hóa đơn hoặc chứng từ thanh toán, cơ quan Thuế cần chủ động phối hợp với các ngân hàng thương mại để xác minh dòng tiền thực tế.
- Phối hợp liên ngành: Trong trường hợp cần thiết, cơ quan Thuế sẽ phối hợp với cơ quan Hải quan để kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu hoặc gửi yêu cầu xác minh thông tin đến cơ quan thuế nước sở tại của đối tác nước ngoài.
- Xử lý vi phạm: Nếu phát hiện doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, giả mạo chứng từ thanh toán hoặc khai khống hồ sơ xuất khẩu, cơ quan Thuế sẽ từ chối hoàn thuế, thu hồi số tiền đã hoàn và chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để xử lý theo quy định pháp luật hình sự.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 2307/TCT-KK mang lại sự minh bạch trong quá trình xét duyệt hồ sơ hoàn thuế, giúp doanh nghiệp nắm rõ các tiêu chuẩn pháp lý cần hoàn thiện. Đồng thời, văn bản cũng là công cụ để cơ quan quản lý thuế siết chặt kỷ cương, hạn chế tối đa các hành vi trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh và bình đẳng cho các doanh nghiệp xuất khẩu chân chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2307/TCT-KK | Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh An Giang.
Trả lời công văn số 844/CT-KTr1 ngày 15/4/2016 của Cục Thuế tỉnh An Giang về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền, sau khi lấy ý kiến của Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10, Luật Hải quan số 42/2005/QH11 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Hải quan số 29/2001/QH10, Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi Tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì bộ hồ sơ hải quan xuất khẩu không bao gồm giấy giới thiệu hay giấy ủy quyền.
Căn cứ Khoản 2 Điều 9, Điều 16, Điều 17 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT; thì:
Trường hợp Công ty TNHH MTV Chính Phượng có hàng hóa xuất khẩu đã được cơ quan hải quan kiểm tra theo đúng hướng dẫn tại công văn số 12485/BTC-TCT ngày 18/9/2013 của Bộ Tài chính về việc tăng cường công tác quản lý thuế, hải quan liên quan đến hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền, công văn số 10024/BTC-TCT ngày 22/7/2014 của Bộ Tài chính về một số biện pháp tăng cường công tác quản lý thuế, hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền; Tờ khai hải quan của Công ty theo đúng quy định hiện hành; người ký trên ô 11 (Xác nhận của đại diện doanh nghiệp) của Phiếu ghi kết quả kiểm tra hàng hóa đính kèm tờ khai hải quan là nhân viên của Công ty TNHH MTV Chính Phượng được Công ty TNHH MTV Chính Phượng cấp giấy giới thiệu thì đề nghị Cục Thuế tỉnh An Giang kiểm tra, đối chiếu với các Điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT, hồ sơ hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp để xem xét, giải quyết hoàn thuế cho doanh nghiệp theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh An Giang được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 981/GSQL-GQ1 năm 2014 vướng mắc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 544/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu bị trả lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2066/TCT-CS năm 2015 về sử dụng hóa đơn trong hồ sơ, thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1381/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2760/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2970/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3190/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với khoản tiền hỗ trợ cho khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5116/TCT-KK năm 2015 xác định kỳ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 627/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Hải quan sửa đổi 2005
- 2Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 3Luật Hải quan 2001
- 4Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 12485/BTC-TCT năm 2013 tăng cường công tác quản lý thuế, hải quan liên quan đến hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 10024/BTC-TCT năm 2014 về biện pháp tăng cường công tác quản lý thuế, hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 981/GSQL-GQ1 năm 2014 vướng mắc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 544/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu bị trả lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2066/TCT-CS năm 2015 về sử dụng hóa đơn trong hồ sơ, thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1381/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2760/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2970/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 3190/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với khoản tiền hỗ trợ cho khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 5116/TCT-KK năm 2015 xác định kỳ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 627/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2307/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2307/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/05/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
