Giới thiệu về Công văn 3190/TCT-CS năm 2016
Công văn 3190/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản tiền hỗ trợ cho khách hàng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế, cách thức lập hóa đơn và chứng từ đối với các khoản chi phí hỗ trợ, khuyến mại hoặc chiết khấu tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Nội dung cốt lõi về thuế GTGT đối với khoản tiền hỗ trợ khách hàng
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể hai trường hợp xử lý thuế đối với khoản tiền hỗ trợ như sau:
- Trường hợp nhận tiền hỗ trợ không kèm theo dịch vụ phát sinh: Khi doanh nghiệp nhận được khoản tiền hỗ trợ, tiền thưởng, tiền hỗ trợ tiếp thị, hoặc các khoản hỗ trợ tài chính khác từ nhà cung cấp mà không thực hiện bất kỳ dịch vụ nào cho bên chi tiền (như dịch vụ quảng cáo, trưng bày, khuyến mại...), doanh nghiệp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trong trường hợp này, doanh nghiệp chỉ cần lập chứng từ thu tiền (phiếu thu) và bên chi tiền lập chứng từ chi tiền (phiếu chi) theo quy định.
- Trường hợp nhận tiền hỗ trợ kèm theo dịch vụ phát sinh: Nếu khoản tiền hỗ trợ nhận được có kèm theo nghĩa vụ thực hiện các dịch vụ cho bên chi tiền như quảng cáo, tiếp thị, trưng bày sản phẩm, hoặc các dịch vụ hỗ trợ bán hàng khác, doanh nghiệp nhận tiền phải lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định đối với hoạt động cung cấp dịch vụ (thông thường là 10%).
Quy định về chứng từ và hóa đơn đối với bên chi tiền
Để đảm bảo tính hợp pháp của chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, các bên cần lưu ý:
- Đối với khoản chi hỗ trợ không kèm dịch vụ: Bên chi tiền căn cứ vào hợp đồng hỗ trợ, quyết định hỗ trợ và chứng từ chi tiền để hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Đối với khoản chi hỗ trợ kèm dịch vụ: Bên chi tiền phải yêu cầu bên nhận tiền xuất hóa đơn GTGT hợp lệ để làm căn cứ khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế
Công văn 3190/TCT-CS giúp các doanh nghiệp phân biệt rõ ràng bản chất của các khoản tiền hỗ trợ để áp dụng đúng chính sách thuế, tránh rủi ro bị truy thu thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn. Doanh nghiệp cần rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng hợp tác kinh doanh để xác định chính xác khoản tiền nhận được thuộc trường hợp nào nhằm thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3190/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Kao Việt Nam.
(Lầu 10, tòa nhà Etown 2, 364 Cộng Hòa, P.13, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh)
Trả lời công văn số 06-2016/KVN ngày 25/04/2016 của Công ty TNHH Kao Việt Nam về thuế GTGT đối với các khoản tiền hỗ trợ cho khách hàng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.”
Căn cứ hướng dẫn trên, Cục Thuế tỉnh Đồng Nai đã có công văn số 6880/CT-TTHT ngày 21/10/2015 trả lời Công ty. Đề nghị Công ty thực hiện theo công văn của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Kao Việt Nam biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2307/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2321/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với tổ chức không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3124/TCT-KK năm 2016 về giám sát hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng tại Tổng cục Thuế
- 4Công văn 5519/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 143/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với khoản chi phí chia sẻ để sử dụng Công trình Cơ sở hạ tầng EVN do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1117/NHNN-TD năm 2020 về triển khai giải pháp hỗ trợ khách hàng do ảnh hưởng của dịch Covid-19 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2307/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2321/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với tổ chức không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3124/TCT-KK năm 2016 về giám sát hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng tại Tổng cục Thuế
- 5Công văn 5519/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 143/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với khoản chi phí chia sẻ để sử dụng Công trình Cơ sở hạ tầng EVN do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1117/NHNN-TD năm 2020 về triển khai giải pháp hỗ trợ khách hàng do ảnh hưởng của dịch Covid-19 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Công văn 3190/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với khoản tiền hỗ trợ cho khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3190/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/07/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
