Giới thiệu về Công văn 5519/CT-TTHT năm 2016
Công văn 5519/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Văn bản này căn cứ vào các quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính để làm rõ điều kiện áp dụng thuế suất 0% và nghĩa vụ kê khai thuế của doanh nghiệp.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 5519/CT-TTHT
- Quy định về điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
- Dịch vụ xuất khẩu được hiểu là dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hoặc cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản pháp luật liên quan.
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý ngoại hối. Việc thanh toán phải được thực hiện từ tài khoản của khách hàng nước ngoài sang tài khoản của doanh nghiệp Việt Nam.
- Dịch vụ thực tế phải được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan. Trường hợp dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam nhưng người tiêu dùng trực tiếp là tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì cần xem xét kỹ tính chất dịch vụ để xác định nơi tiêu dùng.
- Các trường hợp dịch vụ không được áp dụng thuế suất 0%
- Công văn nhấn mạnh một số loại dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất thông thường (thường là 10%) do được tiêu dùng tại Việt Nam hoặc thuộc nhóm loại trừ theo quy định:
- Dịch vụ thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí được tổ chức tại Việt Nam.
- Dịch vụ dạy học, thi cử, tuyển sinh được thực hiện tại Việt Nam.
- Dịch vụ liên quan đến bất động sản nằm trên lãnh thổ Việt Nam.
- Dịch vụ quảng cáo, du lịch lữ hành quốc tế, dịch vụ cung cấp phương tiện đi lại (trừ dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải quốc tế) được tiêu dùng tại Việt Nam.
- Các dịch vụ trung gian, môi giới thương mại hoặc dịch vụ pháp lý phát sinh và tiêu dùng tại Việt Nam.
- Hướng dẫn về hóa đơn và kê khai thuế GTGT
- Doanh nghiệp khi thực hiện cung cấp dịch vụ xuất khẩu đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% phải lập hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT theo quy định hiện hành. Trên hóa đơn phải ghi rõ thuế suất là 0%.
- Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đủ một trong các điều kiện về hợp đồng hoặc chứng từ thanh toán qua ngân hàng để áp dụng thuế suất 0% thì phải tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định cho loại dịch vụ đó (thông thường là 10%). Tuy nhiên, chi phí đầu vào tương ứng vẫn được xem xét khấu trừ nếu đáp ứng các điều kiện khấu trừ thuế đầu vào chung.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp của giao dịch xuất khẩu dịch vụ để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 5519/CT-TTHT năm 2016 của Cục Thuế TP.HCM đóng vai trò là cơ sở hướng dẫn thực tiễn giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu dịch vụ, phần mềm, hoặc cung cấp dịch vụ cho đối tác nước ngoài xác định đúng nghĩa vụ thuế của mình. Việc nắm vững các điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và địa điểm tiêu dùng dịch vụ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế khi cơ quan có thẩm quyền thực hiện quyết toán.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5519/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Schenker Việt Nam
Địa chỉ: 60 Trường Sơn, Phường 02, Quận Tân Bình
Mã số thuế: 0305269823
Trả lời văn bản số 2016-01 FA/Schenker ngày 19/5/2016 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định thuế suất 0%:
“Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
c) Vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.
…”
+ Tại Khoản 2 Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“…
c) Đối với vận tải quốc tế:
- Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp.
…”
+ Tại Khoản 1 Điều 14 quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2c Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động vận tải quốc tế nêu trên (cước vận tải chặng nội địa), nếu đáp ứng các điều kiện khấu trừ theo quy định thì được kê khai khấu trừ toàn bộ.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3190/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với khoản tiền hỗ trợ cho khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3472/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3500/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3190/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với khoản tiền hỗ trợ cho khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3472/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3500/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5519/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 5519/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/06/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
